Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 30 trang Minh Khuê 30/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_25_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. TUẦN 25 Thứ 5 ngày 07 tháng 03 năm 2024 BUỔI CHIỀU Toán Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. -HS đọc đề. - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và tính. - GV cho HS làm bài làm bảng con. - HS thực hiện đặt tính và tính cho các phép tính lấn lượt từ trái - GV nhận xét, tuyên dương. qua phải. Kết quả: 1040 dư 2 1214 903 6384 - Hs đọc đề. Bài 2a: (Làm việc cá nhân) số? -HS trả lời. - GV cho đọc đề. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì? - Một số HS trả lời câu hỏi. - GV gợi ý như sau: + 12 cạnh Câu a: Bác Nam cần gắn tất cả mấy dây đèn? + 4 cạnh sát mặt đất
  3. + “Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh? + 8 cạnh/ +Có bao nhiêu cạnh sát mặt đất? + Còn lại bao nhiêu cạnh được gắn bóng đèn?” - Hs làm vở. Câu b: Tổng độ dài các dây đèn là mấy cm? Bài giải - Yêu cầu HS làm vở Tổng độ dài các dây đèn là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 450 X 8 = 3 600 (cm) Đáp số: 3 600 cm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? -HS làm phiếu, - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. + Sâu xanh: chiếc lá thứ 2 + Tính các phép tính trên các chú sâu. + Sâu đỏ: chiếc lá trên cùng. -Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4a. (Làm việc cá đôi). - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. + - Các nhóm nhận xét kết quả của nhau.
  4. Kết quả: A: 1350 kg B: 1270 kg C: 2612 kg Vậy người khổng lồ cân nặng nhiều nhất là: C - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tiếng Việt LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG , DẤU NGOẶC KÉP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật
  5. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tác dụng của dấu gạch ngang - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc kép, + Học sinh tham gia chơi đoán tên dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, các nhân vật, nói nhiệm vụ và tác dấu gạch ngang) dụng của mỗi loại dấu - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm những câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng trong bài Học
  6. nghề - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm: Đọc thầm bài Học nghề, sau đó tìm câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng Đáp án: - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Dấu gạch ngang trong những câu vừa tìm được ở bài tập 1 dùng để làm gì? - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 2.3. Hoạt động 3: Tìm những lời đối thoại có - HS đọc yêu cầu trong câu chuyện Nhà bác học không ngừng - HS suy nghĩ trả lời học. Tìm dấu câu thích hợp để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật (làm việc cá nhân, ( Dấu gạch ngang trong bài Học nhóm 2). nghề dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật) + GV mời Hs đọc câu chuyện Nhà bác học không ngừng học.
  7. + Tìm trong bài có những lời đối thoại nào? + Cần sử dụng dấu câu nào để đánh dấu lời đối -HS đọc thầm và làm bài thoại của nhân vật? ( Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì cho mệt?; Bác học không có nghĩa + Hãy viết lại câu chuyện vào vở, trong đó sử là ngừng học.) dụng dấu ngoặc kép + Để đánh dấu lời đối thoại của + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Đọc hoặc kể nhân vật ta dùng dấu ngoặc kép. lại câu chuyện cho bạn nghe. Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện + HS viết lại + 2-3 HS đọc hoặc kể lại câu chuyện + Ý nghĩa câu chuyện: Tấm gương không ngừng học của nhà bác học Đác - uyn 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về nhà bác học Đac - - HS quan sát video. uyn + GV nêu câu hỏi:Em học được gì từ nhà bác + Trả lời các câu hỏi. học Đác -uyn?
  8. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về kiến thức toán: Phép tính trong phạm vi 10000, bài toán giải bằng hai bước tính, chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập toán. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, vở luyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 2391 + 1282 3209 - 401 4391 x 3 3910 : 2 - HS làm bài vào vở ô li. Bài 2: Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, -1 HS lên chia sẻ. thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng - HS chữa bài vào vở. thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu? Bài 2. Bài giải Thùng thứ hai đựng số dầu là: 35 + 15 = 50 (l) Cả hai thùng đựng số lít dầu là: Bài 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24 cm, chiều rộng bằng ¼ 35 + 50 = 85 (l) chiều dài. Tính chu vi và diện tích Đáp số: 85 lít dầu mảnh vườn đó. Bài 3. Bài giải Chiều rộng là: 24 : 4 = 6 (cm)
  10. Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 6) x 2 = 60 (cm) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 x 6 = 144 (cm2) Đáp số: Chu vi: 60 cm, diện tích: 114 cm2 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Thứ 6 ngày 08 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  11. - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức. -HS đọc đề. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS thực hiện tính giá trị của - GV cho HS làm bài làm phiếu. biểu thức: a. 3015 b. 7021 c. 503 d. 4230 - HS làm. - GV cho HS lên bảng làm, lớp nhận xét - Lớp nhận xét, - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) số? - Hs đọc đề. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. -HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Bài giải - Cho học sinh làm vở. Số thùng hàng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 7 863 : 3 = 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 2 621 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - Hs đọc đề. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Bài giải
  13. - Cho học sinh làm vở. Số thùng hàng còn lại - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 7 863 : 3 = 2 621 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 2 621 Bài 4a. (Làm việc cá nhân). - Hs đọc đề. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bức tường thành dài là: - GV nhận xét, tuyên dương. 2 324 X 4 = 9 296 (bước chân) Đáp số: 9 296 (bước chân) Bài 4b. (Làm việc cá nhân). Hs đọc đề. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đoạn AI dài là: - GV nhận xét, tuyên dương. 2 324:2 = 1 162 (bước chân) Đáp số: 1 162 (bước chân) 3. Vận dụng.
  14. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, đoán ô chữ,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tự nhiên và xã hội Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn.
  15. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một đôi, trả lời theo mẫu: bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược lại. + HS1: Đã bao giờ bị tức ngực, tim đập nhanh chưa? Tại sao bạn bị như vậy khi nào? + HS2: Mình đã từng bị tức ngực, tim đập thình thịch vì (chạy nhanh, hồi hộp, )
  16. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát hình và kể tên những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 86 sách giáo khoa. Sau đó mời học sinh suy nghĩ - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ và trình bày. và trình bày. + Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn? Tại sao? + Những thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tuần hoàn: dầu ăn, lạc, cà rốt, dưa hấu, thịt bò, súp lơ trắng, bắp cải, sửa, đậu Hà Lan, trứng, cá, nước lọc, cam, phô mai,.. + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn: rượu, bia, nước ngọt, khoai tây chiên, gà tây, đường, + Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. + Những thức ăn, đồ uống có lợi
  17. - GV nhận xét chung, tuyên dương. cho cơ quan tuần hoàn: hoa quả, rau xanh, tỏi, nghệ , tỏi, gừng, * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây, + Những thức ăn, đồ uống không có rau quả, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên lợi cho cơ quan tuần hoàn: những hạt,.. Đồng thời, tránh uống và tránh dùng các thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, những thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, rượu, cà phê, cà phê, các loại nước có ga,.. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Quan sát và nêu việc làm nào cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 86, 87 sách giáo khoa và trả lời câu hỏi - Học sinh cùng nhau quan sát và theo gợi ý: tiến hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi - Đại diện các nhóm trình bày: hoặc có hại gì cho cơ thể? Tại sao? + Nên làm: Tập thể dục thường + Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh xuyên (hình 2), đá bóng (hình 3), để bảo vệ cơ quan tuần hoàn? luôn vui vẻ (hình 4) và đi khám bác sĩ thường xuyên (hình 6). + Không nên làm: đi giày quá chật (hình 5) và vận động quá sức (hình7) và ăn mặn (hình 8).
  18. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: Thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức; Sống vui vẻ, tránh xúc động mạnh hoặc tức giận; Không mặc quần áo hoặc đi giày dép quá chật, dọa nạt làm bạn mất ngủ, lo lắng; viêm họng lâu ngày dẫn đến - Đại diện các nhóm nhận xét. nguy cơ bệnh thấp tim; cần ăn uống điều độ, đủ chất, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 - 2 HS đọc. 3. Luyện tập: Hoạt động 3: Kể tên một số việc nên và không để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy
  19. nghĩ và trình bày. - Học sinh suy nghĩ và trình bày ý kiến của mình. + Kể tên một số việc cần làm và việc cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. - HS trả lời. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe 4. Vận dụng: * Trò chơi vận động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thụt thò - HS tham gia trò chơi. Luật chơi: Khi GV hô “thò” thì HS nắm bàn - HS lắng nghe GV phổ biến luật tay và giờ tay phải ra phía trước. Khi hô chơi để tham gia chơi. “thụt” thì HS nhanh chóng thu tay vào. Khi hô GV có thể làm sai động tác và HS phải làm theo lời chứ không làm theo hành động của GV. - Yêu cầu HS đưa tay lên tim và hỏi: Nhịp đập của tim và mạch chúng ta có nhanh hơn so với lúc ngồi im không? - Có nhanh hơn một chút. * Vận động mạnh hơn - Gọi 4 HS lên bảng tập một vài động tác nhảy. + Sau khi vận động mạnh hơn thì nhịp tim - 4 HS thực hiện. đập như thế nào so với lúc hoạt động nhẹ và lúc nghỉ ngơi? + Khi ta vận động mạnh thì nhịp đập Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao của tim và mạch nhanh hơn bình động chân tay, nhịp đập của tim và mạch thường. nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim - Học sinh lắng nghe. mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt
  20. động quá sức, tim sẽ bị mệt và có hại cho sức khỏe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Thứ 6 ngày 01 tháng 3 năm 2024 BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ ƯỚC MƠ CỦA EM . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước