Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_25_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- TUẦN 25 Thứ 5 ngày 07 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG , DẤU NGOẶC KÉP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tác dụng của dấu gạch ngang - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc kép, + Học sinh tham gia chơi đoán tên dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, các nhân vật, nói nhiệm vụ và tác dấu gạch ngang) dụng của mỗi loại dấu - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm những câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng trong bài Học nghề - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm: Đọc thầm Đáp án: bài Học nghề, sau đó tìm câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Dấu gạch ngang trong những câu vừa tìm được ở bài tập 1 dùng để làm gì? - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 2.3. Hoạt động 3: Tìm những lời đối thoại có trong câu chuyện Nhà bác học không ngừng học. Tìm dấu câu thích hợp để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc yêu cầu + GV mời Hs đọc câu chuyện Nhà bác học không - HS suy nghĩ trả lời ngừng học. ( Dấu gạch ngang trong bài Học + Tìm trong bài có những lời đối thoại nào? nghề dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật) + Cần sử dụng dấu câu nào để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật? + Hãy viết lại câu chuyện vào vở, trong đó sử -HS đọc thầm và làm bài dụng dấu ngoặc kép ( Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì cho + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Đọc hoặc kể mệt?; Bác học không có nghĩa là lại câu chuyện cho bạn nghe. Trao đổi với bạn về ngừng học.) ý nghĩa của câu chuyện + Để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật ta dùng dấu ngoặc kép. + HS viết lại + 2-3 HS đọc hoặc kể lại câu chuyện
- + Ý nghĩa câu chuyện: Tấm gương không ngừng học của nhà bác học Đác - uyn 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về nhà bác học Đac - - HS quan sát video. uyn + GV nêu câu hỏi:Em học được gì từ nhà bác học + Trả lời các câu hỏi. Đác -uyn? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Toán Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. -HS đọc đề - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và tính. - GV cho HS làm bài làm bảng con.
- - HS thực hiện đặt tính và tính cho các phép tính lấn lượt từ trái - GV nhận xét, tuyên dương. qua phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm Kết quả: 7014 801 5205 1024 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho đọc đề. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời. -Bài toán hỏi gì? - Hs tóm tắt bài toán. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm vở. - Yêu cầu HS làm vở Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Độ cao của máy bay B là: 6 504 : 2 = 3 252 (m) - GV Nhận xét, tuyên dương. Độ cao của máy bay C là: 3 252 : 3 = 1 084 (m) Đáp số: 1 084 m. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS làm phiếu, - Lên trình bày kết quả của mình - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 417 x 4= 1 668; Bài 4a. (Làm việc cá nhân). 2 457: 3 = 819 - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán HS đọc yêu cầu bài toán.
- - Bài toán cho biết gì? -Trả lời câu hỏi. -Bài toán hỏi gì? Câu a: Bài tập này yêu cầu tính độ dài quãng đường bơi của - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. mỗi con cà cuống rồi so sánh. - Cho học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm bảng. - Lên tóm tắt bài toán. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải: Độ dài đường đi của cà cuống A là: 515 x 4 = 2 060 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. Độ dài đường đi của cà cuống B là: 928 x 3 = 2 784 (cm). Bài 4b. (Làm việc nhóm 2). Từ đó suy ra quảng đường bơi - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. của cà cuống A ngắn hơn. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS lên đọc bài. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời câu hỏi. - Cho học sinh làm bảng nhóm. - HS trả lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. - Kết quả như sau: - Các nhóm nhận xét kết quả của nhau. Biết được quảng đường cua cà cuống A thì ta có thể suy luộn ra như sau: 2060 : 5 = 412 cm. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc.
- - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán a. - Bài toán cho biết gì? -HS đọc yêu cầu đề. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời câu hỏi. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời câu hỏi. - Cho học sinh làm vở. - HS lên trình bày tóm tắt. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào vở. - HS nhận xét kết quả của nhau. Bài giải Mỗi cục pin cân nặng là: 1 680 : 8 = 210 (g) Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Sau khi lắp cục pin Đáp số: 210 g. như hình vẽ, rô bốt nào nhẹ nhất và cân nặng bao nhiêu kg? - GV cho HS nêu. - GV hướng dẫn: dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. - Để tính được số rô bốt nào cân nằng hơn thì ta phải tính như thế nào? -HS nêu. - GV nhận xét tuyên dương. - HS dựa vào số pin trên mỗi con rô bốt để so sánh. - cách tính như sau: + rô bốt a: 2000 + 210 x 5 = 3050
- + rô bốt b: 2000 + 210 x 6 = 3260 + rô bốt c: 2000 + 210 x 8 = 3680 Dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. Dễ thấy, do cân nặng như nhau nên rô-bốt nào lắp ít pin nhất sẽ nhẹ nhất và đó là rô-bốt A. Cân nặng của nó là: 3050 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . ........ .................................... . . ... . BUỔI CHIỀU Toán Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế.
- - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính.
- - Cho HS đọc yêu cầu đề. -HS đọc đề. - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và tính. - GV cho HS làm bài làm bảng con. - HS thực hiện đặt tính và tính cho các phép tính lấn lượt từ trái - GV nhận xét, tuyên dương. qua phải. Kết quả: 1040 dư 2 1214 903 6384 - Hs đọc đề. Bài 2a: (Làm việc cá nhân) số? -HS trả lời. - GV cho đọc đề. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì? - Một số HS trả lời câu hỏi. - GV gợi ý như sau: + 12 cạnh Câu a: Bác Nam cần gắn tất cả mấy dây đèn? + 4 cạnh sát mặt đất + “Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh? + 8 cạnh/ +Có bao nhiêu cạnh sát mặt đất? + Còn lại bao nhiêu cạnh được gắn bóng đèn?” - Hs làm vở. Câu b: Tổng độ dài các dây đèn là mấy cm? Bài giải - Yêu cầu HS làm vở Tổng độ dài các dây đèn là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 450 X 8 = 3 600 (cm) Đáp số: 3 600 cm. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? -HS làm phiếu, - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. + Sâu xanh: chiếc lá thứ 2 + Tính các phép tính trên các chú sâu. + Sâu đỏ: chiếc lá trên cùng. -Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4a. (Làm việc cá đôi). - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. + - Các nhóm nhận xét kết quả của nhau. Kết quả: A: 1350 kg B: 1270 kg C: 2612 kg Vậy người khổng lồ cân nặng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. nhiều nhất là: C - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về kiến thức toán: Phép tính trong phạm vi 10000, bài toán giải bằng hai bước tính, chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập toán. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, vở luyện
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 2391 + 1282 3209 - 401 4391 x 3 3910 : 2 - HS làm bài vào vở ô li. Bài 2: Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, -1 HS lên chia sẻ. thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ - HS chữa bài vào vở. nhất 15 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu? Bài 2. Bài giải Thùng thứ hai đựng số dầu là: 35 + 15 = 50 (l) Cả hai thùng đựng số lít dầu là: Bài 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24 cm, chiều rộng bằng ¼ 35 + 50 = 85 (l) chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh Đáp số: 85 lít dầu vườn đó. Bài 3. Bài giải Chiều rộng là:
- 24 : 4 = 6 (cm) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 6) x 2 = 60 (cm) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 x 6 = 144 (cm2) Đáp số: Chu vi: 60 cm, diện tích: 114 cm2 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - HS nhận biết được những nguy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa; Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ” -GV yêu cầu mỗi HS tự tưởng tượng và nhận mình là một món ăn mà HS yêu thích. - GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều món ngon. Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra ngoài hàng.
- Bước ra đường, món ăn để tôi lựa chọn cho một bữa - “ Tôi là xôi lạc! Xin mời các sáng đầy năng lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu, bạn” mình là món ăn gì nhé! - “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ - Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có quảng; Tôi là miến lươn; Tôi năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc hiệu là....” quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các gia đình. (làm việc theo nhón) - GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia đình các HS trong lớp. - GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người - 1 số HS đóng vai phóng chụp hình). viên. - Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông tin với câu hỏi gợi ý. - GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng hợp nhanh kết quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn uống của gia đình các bạn trong lớp.
- - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà nhiều gia đình có xu hướng ăn bên ngoài hoặc đặt đồ ăn bên ngoài về - HS nhận xét ý kiến của nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an bạn. toàn thực phẩm là điều rất cần thiết. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm ) - GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và một đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng quán. - Học sinh chia nhóm, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của - HS lắng nghe. mình khi phản biện như: - GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của nhóm mình. - Các nhóm thảo luận đưa ra lí do của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., Tôi cho rằng....., Tuy nhiên....., Tuy vậy....., .... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- - KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài hàng quán: - Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn cảnh nào? - Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn thảnh thơi một ngày; sinh nhật;.. - Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào? Kiểm tra vệ sinh an toàn của quán ra sao? 4. Vận dụng. - GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài hàng - Học sinh tiếp nhận thông tin quán sau khi đã quan sát những hàng quán mình và yêu cầu để về nhà ứng dụng. đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... .
- Thứ 6 ngày 01 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ ƯỚC MƠ CỦA EM . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh , bảng nhóm . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

