Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 32 trang Minh Khuê 06/01/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_25_thu_2_4_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 04 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 3. HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)
  2. *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe * HĐ 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - HS quan sát - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? - HS thảo luận cặp đôi + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống + Như nào là ăn uống đúng cách? nhiều nước, + Không bỏ bữa chính, không uống nước + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? ngọt, ăn ít chất béo, + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín, - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Lắng nghe món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *HĐ 2: Thực hành
  3. - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước - Gọi hs khác nhận xét sát khuẩn. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện - Cả nhóm lên thực hiện. tốt. - HS khác nhận xét 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tiếng Việt (T1+2) ĐỌC : MÈO ĐI CÂU CÁ NGHE-NÓI: CÙNG VUI LÀM VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu.
  4. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc bài:”Mèo đi câu cá” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  5. - Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi nên - HS chia sẻ. quên việc cần làm. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( có 5 khổ thơ) - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, ngả lưng - 1 HS đọc toàn bài. - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Ngắt nghỉ đúng Anh em/ mèo trắng - HS đọc từ khó. Vác giỏ/ đi câu Em/ ngồi bờ ao - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em -HS lắng nghe
  6. - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở nhân đâu? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em nghĩ gì? + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em vì quá buồn ngủ và yên trí đã có em mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó? mình câu cá rồi. ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? câu cá là đủ rồi, không cần mình phải câu nữa)
  7. + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo đi câu cá muốn gửi gắm + 2 – 3 nhóm phát biểu ( Buổi đi câu của anh em mèo không đem lại kết quả - chẳng câu được con cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + HS trả lời - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. + Các em làm việc theo nhóm. Từng Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: em phát biểu ý kiến của mình không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người khác + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ lại vào người khác -2-3 HS nhắc lại + HS lắng nghe 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc 3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem
  8. các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung, quan sát tranh - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm việc + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm và trả lời - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm. 3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. quả, cần lưu ý những gì? Tranh 3: Các bạn đang quét sân ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào trường. Các bạn trong tranh cảm thấy nếu mỗi người trong nhóm không biết mình rất vui vẻ khi làm việc cùng nhau. phải làm việc gì? Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
  9. - GV cho HS làm việc nhóm 4 - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần phải có nhóm trưởng bao quát tình hình chung của nhóm; phải có sự phân công phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa - 1 HS đọc yêu cầu: dẫm vào người khác,.. - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... .
  10. Thứ 3 ngày 05 tháng 3 năm 2024 BUỔI CHIỀU Toán Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  11. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 1824 : 6 = ? + Trả lời: 304 + Câu 2: 1236 : 3 = ? + Trả lời: 412 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe. nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: “9 365 : 3”. - HS ghi vào bảng - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 365 - HS lắng nghe chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là số gà đổi được 1 thúng thóc.” - 1 vài HS nêu lại -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - HS làm bài - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS lắng nghe kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như - HS thực hiện phép tính SGK. - HS lắng nghe - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải;
  12. + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - Các nhóm chơi trò chơi -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS Bài giải Số nhóm và số người còn dư là: 6 308 : 7 = 901 (dư 1) Đáp số: 901 nhóm dư 1 người.
  13. -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi - HS nêu đọc yêu cầu BT2 của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là - HS làm vào vở người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện - HS lắng nghe thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một - HS nêu đọc yêu cầu BT3 thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất - HS làm vào vở ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương.
  14. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại kiến thức đã học vào thực bài đã học. tiễn. + Câu 1: 9 365 : 3 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 562( dư 1) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tiếng Việt Nghe – Viết: BÀI HỌC CỦA GẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  15. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các nét - HS lắng nghe. riêng biệt, không ai giống ai. - GV đọc câu chuyện - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau.
  16. - GV hướng dẫn : - HS lắng nghe. + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS nghe, soát bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  17. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 câu có từ ngữ tìm được ở BT2 - HS đọc yêu cầu - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ sau đó dán lên bảng nhóm – chia sẻ 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một việc - HS lắng nghe để lựa chọn. em làm cùng các bạn và thấy rất vui - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tự nhiên xã hội CƠ QUAN TUẦN HOÀN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
  18. - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh phụ hoạ; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
  19. - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim và mấy bộ phận là những bộ phận nào? mạch máu.. + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. + Trả lời: Vận chuyển máu đi - GV Nhận xét, tuyên dương. khắp cơ thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: + Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. + Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh câm - HS chuyển hình thức nhóm. của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành.
  20. - GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình lên bảng và chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra - Từng HS trong nhóm ghép thẻ nhóm tốt nhất. vào bảng. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS chia sẻ + GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, 3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch - Các nhóm thực hiện với tĩnh mạch. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ? - Đại diện các nhóm trình bày: + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm - GV mời các nhóm khác nhận xét.