Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 24 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 24 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_24_thu_2_4_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 24 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 - 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. 3. HS có thái độ yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 - GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài hát về bà và mẹ. (Đã dặn chuẩn bị tiết trước) - Các nhóm thể hiện những bài hát về - Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm thực bà và mẹ. hiện tốt. *HĐ 2: Cảm xúc
- - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu hỏi: + Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua - HS thảo luận nhóm 6 những bữa cơm gia đình. + Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui? - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Nghe lời, chăm ngoan, - Gọi hs khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời. *GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời bà và - HS khác nhận xét mẹ, chăm ngoan, học giỏi, - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe và thực hiện - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ------------------------------------------------ Tiếng Việt (T1+2) ĐỌC : CHUYỆN BÊN CỬA SỔ NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS kể - Lớp nhận xét, khen. + GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống bạn, - HS nêu. hoặc đã làm điều tốt khác? - GV nhận xét chung, khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, cô - HS xem phim cho các em xem một đoạn phim nhé! (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim non. - HS tham gia múa hát cùng cô giáo + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? vui vì được nghe chim hót, được ngắm nhìn đàn chin vui đùa thật thú vị. + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa + HS trả lời. sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật - HS lắng nghe cách đọc. ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - HS đọc từ khó. nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ - 2-3 HS đọc câu dài. lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. - Cho HS làm việc các nhân. - HS đọc nhẩm. - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước - GV nhận xét các nhóm. lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay giờ đã thay thay bằng những khu đổi như thế nào? nhà cao tầng. + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn chim ở khu nhà tầng? + Những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn chim ở khu nhà tầng là: Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé cây cảnh. đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân sang sân thượng nhà khác. thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy cảnh đó? sang sân thượng nhà bên, cậu thấy đàn chim léo nhéo đến là nhộn, con bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những mình. việc đã làm và những điều đã thấy? + Dự đoán: Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui - GV mời HS nêu nội dung bài. cho con người. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu -2-3 HS nhắc lại chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kì nghỉ hè vừa qua. kể lại câu chuyện Cậu bé đánh - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. giày + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé đánh giày - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn - HS kể theo nhóm ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ. ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - HS nêu - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với - HS thảo luận: người khác.) - GV cho HS làm việc nhóm 2:
- Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra mọi người tín nhiệm, tôn trọng, sao? quý mến. - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của mọi người dành cho mình., không - Mời các nhóm trình bày. làm gương cho các em nhỏ .... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ - HS theo dõi lời hứa. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi. về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 BUỔI CHIỀU Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10000 ( tiết 2) – Trang 42 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này
- mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào vở - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - HS làm vào vở. + Làm thế nào để tính trong xe còn bao - Chữa bài; Nhận xét. nhiêu lít dầu? Bài giải - GV cho HS làm bài tập vào vở. Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. trong hai lần là: - GV nhận xét, tuyên dương. 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) Trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 ldầu. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện - HS tham gia chơi TC để vận dụng tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400
- - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, chữ mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ưu/iu. + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe cứu hộ. Bưu điện cái rìu, cái địu,
- + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: con chim, cây kim, im/iêm. quả tim, con nhím, Cái liềm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa - HS lắng nghe. sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần đến - HS lắng nghe, quan sát trên vui quá. màn hình. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS đọc lần lượt. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - HS viết bài. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập b. Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo theo yêu cầu. luận và chọn vần cần điền. - Kết quả: a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc là nhóm làm đúng và nhanh nhất. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được - Các nhóm nhận xét. ở bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ đọc thầm theo. trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng. - GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh - HS lắng nghe để lựa chọn. giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày
- - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng - Lên kế hoạch trao đổi với tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân người thân trong thời điểm thích hậu, biết yêu thương bạn bè, những người cùng hợp cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Củng cố: GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV có thể nói thêm: Bài đọc Chuyện bên cửa sổ của GV giúp em hiểu vá có cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. Dặn dò: Về nhà kể cho người thân nghe về câu chuyện Cậu - HS lắng nghe để lựa chọn bé đánh giày và chia sẻ suy nghĩ của em về cậu bé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 - Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + GV yêu cầu một số HS thi kể những việc làm có lợi và cách bảo vệ cơ quan tiêu hóa. + HS nêu: ăn chín uống sôi, tránh ăn thức ăn oi thiu hay hoa quả, thức ăn - GV Nhận xét, tuyên dương. chưa rủa sạch, không ăn thức ăn nhanh - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận của hay đồ uống có cồn và ga, quá nhiều cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ phận đó đường như thế nào? Để đảm bảo cơ thể, cơ quan tiêu hóa luôn - HS lắng nghe. khỏe mạnh chúng ta cần biết việc nên làm hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hóa Liên hệ bvào bài học 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - GV hướng dẫn HS Chia sẻ về bữa ăn hàng ngày của - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời câu em theo gợi ý sau. hỏi. - HS lần lượt nói và ghi vào phiếu giấy - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời câu khổ to để dán bảng, rồi ghi vở theo bảng hỏi. mẫu khuyến khích trang trí cho bảng thật -Thời gian ăn mỗi bữa ăn là vào lúc nào, bo nhiêu lâu đẹp thì phù hợp? + Tên thức ăn nên ăn trong mỗi bữa ăn đó?
- + Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa em cần thay Bữa ăn Thời gian Tên thức ăn đổi những thói quan ăn uống nào? đồ uống - GV mời một số HS lên trình bày. Sáng 6-7 giờ Cháo, hay: - GV mời các HS khác nhận xét. mì, bún, phở - GV nhận xét chung, tuyên dương. Trưa 11-12 giờ Cơm,thịt luộc, hay kho , xào canh hay phở bún .hoa quả tráng miệng Tối 18-19 giờ Cơm canh các loại rau củ, thịt hay cá hoa quả tráng miệng Giải thích thời gian, thức ăn, đồ uống đó có lợi hay hại cho cơ quan tiêu hóa vì sao - HS khá 3.Thực hành: + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi đóng vai xử lý -HS chơi theo nhóm tình huống “quả vừa hái xong chưa rửa ăn ngay?, Uống nước chưa đun sôi múc lên từ chum vại? ăn bánh mì đẫ bị mốc có màu và mụi lạ” Để tìm ra cách ăn uống vfa việc nên hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hoa theo gợi ý như hình. + Lần lượt vài nhóm HS lên đóng vai xử lý tình huống + Hình 9 : khuyên bạn không nên ăn hoa quả khi chưa rửa sạch, dễ nhiễm khuẩn hay dính thuốc bảo vệ thực vật làm đau bụng ,ngộ độc thức ăn Hình 10 : Khuyên bạn không nên uống nước ở chum vại chưa đun sôi, dễ đau bụng, tiêu chảy mắc bệnh về đường tiêu hóa + GV gọi HS lên thể hiện trước lớp. Hình 11: Khuyên bạn k ăn thức ăn để lâu + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt sáng có màu mùi lạ bị ôi thiêu dễ mắc bệnh tạo. đường tiêu hóa - Các HS khác nhận xét.
- 4. Vận dụng. - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn , uống của - gợi ý Ảnh hưởng đến sức khỏe và mình hàng ngày và nêu điều gì xảy ra nếu chúng ta năng xuất công việc, có thể dễ bị dạ thường xuyên không ăn sáng, ăn quá nhanh , ăn nhiều dạy- cơ quan tiêu hóa, dễ đau dạ thức ăn cay nóng, chưa nấu kỹ hay khi ăn nhai không kỹ dàyhay nhiễm bệnh về đường tiêu hóa hay vừa ăn no lại chạy nhảy và hoạt động mạnh ngay - GV mời một số HS lên nêu , nhận xét bạn và bổ sung. - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành tốt, sáng tạo. * Tổng kết: - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em điều gì?( Không nên chạy nhảy ngay sau khi ăn no) *Đánh Giá: 1. Câu hỏi: Viết 5 loại thức ăn đồ uống, 5 việc làm có lợi cho cơ quan tiêu hóa 2.Gợi ý đánh giá: Hoàn thành tốt :nếu viết đủ 5 đánh giá HT nếu viết được 3 hay 4 đánh giá Chưa hoàn hành nếu viết được 1 hay 2 đánh giá - Hướng dẫn về nhà; + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Tìm hiểu về cơ quan tuần hoàn để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 28 tháng 2 năm 2024
- Tiếng Việt ĐỌC: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuyện “ Tay trái và tay phải”. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực hợp tác từ câu chuyện Tay trái tay phải. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất đoàn kết: Biết đoàn kết. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình ảnh minh họa; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
- + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài “ Chuyện bên cửa sổ” + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy và trả lời câu hỏi: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây rối rít; Sơn cho Chi một chiếc giờ thay đổi như thế nào? diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện + GV nhận xét, tuyên dương. kể với nhau.) + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa sổ” và + Đọc và trả lời câu hỏi: nêu nội dung bài. Từ những việc đã làm, cậu bé Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc đã làm hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu và những điều đã thấy? bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang - GV Nhận xét, tuyên dương. lại niềm vui cho con người - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: lẳng lặng, không sao cầm được, loay hoay, hết chịu nổi, hối hận - HS lắng nghe cách đọc. lắm - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - 1 HS đọc toàn bài. chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng ;ặng, ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi , - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó - HS đọc giải nghĩa từ. lẳng lawngjngoarnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ không giúp tay phải việc gì nữa. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS nêu theo hiểu biết của mình. SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS đọc câu 1: + Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì? - HS: Tay phải trách tay trái vì GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem chuyện : nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc. * Nó luôn phải làm làm việc (Có thể hỏi thêm: nặng nhọc./ - Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến tay * Vì chuyện tay trái sung sướng phải trách tay trái? chảng phải làm việc nặng nhọc. - Câu nào thể hiện sự trách móc của tay phải với * Vì chuyện việc gì nó cũng phải tay trái? làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi - Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau thế quét nhà..../ nào? * Vì tay trái chảng phải làm gì, - Không công bằng ở điểm nào?) trong khi nó phải làm hết mọi - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách việc,... hiểu của các em và diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay phải trong bài hoặc có thể nêu ý khái quát của câu nói . - GV ghi nhận nững câu trả lời hợp lí và đưa ra câu trả lời đầy đủ nhất. - HS đọc câu 2 - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ + Câu 2: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu những khó khăn gì? trước lớp. - HS đọc câu 2. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa câu 2, xem lại đoạn 3 của bafiddocj và liên hệ thực tế: hình dung tình cảnh thực hiện các công việc: đánh răng, cài khuy áo, vẽ tranh mà chỉ bằng tay phải? - 2-3 HS trình bày ý kiến Khi đó, em phải loay hoay vượt qua khó khăn như thế nào? - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. * Tay phải gặp khó khăn khi đánh răn: không cầm được cốc nước. * Khó khăn khi cài khuy áo: không thể cài. * khó khăn khi vẽ tranh: không có tay giữ giấy. * chỉ dung tay phải, những công việc hết sức bình thương cũng trơ nên khó khăn. - HS đọc câu 3
- - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ + Câu 3: Câu văn nào thể hiện suy nghĩ và hành và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu động của tay phải khi làm việc một mình? trước lớp. - GV cho HS đọc câu 3, nhắc HS xem nhanh lại đoạn 3 của bài đọc - 2-3 HS trình bày ý kiến. - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. Cảm nghĩ và hành động của tay phải khi làm việc một mình được thể hiện qua câu: Tay phải hối hận lắm. Liền xin lỗi tay trái. Như vậy, tay phải đã nhận ra lỗi của mình, thấy mình trách nhầm tay trái. - HS đọc câu 4 - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ + Câu 4: Tay phải đã nhận ta điều gì khi làm việc và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu cùng tay trái? trước lớp. - GV cho HS đọc câu 4, nhắc HS xem nhanh lại đoạn cuối của bài đọc, xem lại câu nói của tay phải; - Một số HS trình bày ý kiến. suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời. - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách diễn đạt khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay phải (ở cuối bài), có thể diễn đạt ý của câu nói bằng cách riêng của mình . - GV nhận xestghi nhận những câu câu trả lời hợp lí: Khi làm việc cùng tay trái, tay phải đã nhận ta rằng: * Tay trái và tay phải đều quan trọng như nhau. Không có tay trái, một mình ta phải không làm được nhiều việc. * Nếu tay trái, tay phải cùng nhau làm việc, mọi việc mới hoàn thành nhanh chóng. * Ai cũng quan trọng khi cùng làm việc chung.... - HS làm việc theo nhóm, thống nhất câu trả lời. + Câu 5: Câu chuyện nói với chúng ta điều gì? - GV nêu câu hỏi, có thể gợi ý bằng cách đưa ra các phương án trả lời để HS lựa chọn a. Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc. b. Chúng ta cần sử dụng cả tay trái và tay phải - Đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu khi làm việc. trước lớp. c. Chúng ta cần chăm chỉ làm việc.

