Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 22 trang Minh Khuê 01/01/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_23_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 23 Thứ 5 ngày 22 tháng 02 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán Bài 54: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bộ đồ dùng toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. +HS trả lời + Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em? +HS trả lời + Hãy kể tên một sổ dân tộc mà em biết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: Các em có nghe nói về dân - HS nêu tộc Cống và dân tộc Lô Lô chưa? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra - HS lắng nghe tình huống trong SGK: “Dân tộc Cống có 2 729 người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi
  2. hai dân tộc có tất cả bao nhiêu người?” - HS lần lượt nêu phép tính. - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích - HS thực hiện vào bảng con hợp. - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu cách - Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính. làm. - Lắng nghe - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính cộng (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự nh ư phép cộng có nhớ trong phạm vi 1 000). 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt ( BT2) tính và thứ tự thực hiện phép tính cộng. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề; + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Trả lời. + Cần thực hiện phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Vụ mùa năm nay, bác Dương thu hoạch được sổ ki-lô-gam thóc là: 2 530 + 550 = 3 080 (kg) Đáp số: 3 080 kg. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
  3. học sinh nhận biết cách đặt tính và thực - HS tham gia chơi TC để vận dụng hiện tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm: - Đáp án: a – S; b – S; c. - Đ a) 4625 b) 4 625 c) 4 625 + 438 + 438 + 438 9005 .. 5053 5063 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Đọc mở rộng theo yêu cầu ( tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về một việc làm tốt) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên - 1 HS trả lời nhiên? + Câu 2: Đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật trong thiên - 1 HS đọc bài và trả lời: nhiên vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc nhóm) a. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm trong câu. Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm ra - HS làm việc theo nhóm 2. các từ có nghĩa giống với từ chăm chỉ và kiên nhẫn - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. + Có nghĩa giống với từ chăm chỉ: chăm, siêng năng, cần cù, chịu khó, + Có nghĩa giống với từ kiên nhẫn: kiên trì, nhẫn nại, bền gan, bền bỉ, bền lòng, b. Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ tìm được Bài 2: Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn: Tìm những sự vật trong tranh có - HS lắng nghe màu xanh. Từ chỉ màu xanh nào phù hợp nhất với mỗi sự vật đó - GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm tìm - HS thực hiện nhiệm vụ. các từ ngữ chỉ màu xanh; đặt câu với từ tìm được.
  5. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: xanh biếc, xanh thắm, xanh thẳm, xanh lơ, xanh thẫm, xanh um, xanh rì, xanh rờn, xanh trong, xanh mướt, xanh xám,... 2.2. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân Bài tập 3: Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV gợi ý: Tìm lời nói của thỏ và của đàn chim. - HS lắng nghe Dấu câu nào đã đánh dấu những lời nói đó? Dấu câu đó đứng ở vị trí nào ( đầu câu, giữa câu hay cuối câu) - GV yêu cầu HS trả lời. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án: - HS nhận xét trình bày của bạn. + Lời nói của thỏ ( Hồng của tớ!) và lời nói của đàn chim ( Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi. ) được đánh dấu bằng dấu gạch ngang. Dấu câu này đứng ở vị trí đầu câu. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vị khách tốt - HS đọc bài mở rộng. bụng” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những câu chuyện, bài thơ,...nói về việc làm tốt. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học chưa hoàn thành: BT toán, Bài tập TV (Đọc, viết).
  6. - Củng cố về kiến thức tiếng việt: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm chỉ thời gian, chỉ vị trí. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Toán (Vở BT). - Biết tìm kiếm sự giúp đỡ của bạn bè và thầy cô giúp đỡ khi không hiểu bài. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, vở luyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát: Lớp chúng - HS thực hiện mình. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS luyện đọc diễn cảm bài: Quả hồng của thỏ con. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 - Học sinh làm việc trong nhóm 4 luyện đọc - Tổ chức thi đọc trước lớp - HS đọc bài - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu - GV theo dõi các nhóm đọc bài. Tuyên dương nhóm đọc tốt.
  7. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hoàn thành vở tập viết bài: Ôn chữ R, S - GV cho HS hoàn thành vở tập viết bài - HS viết bài trong vòng 10 phút. - HS viết bài GV cho HS đổi vở kiểm - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế tra bài cho nhau. ngồi học cho Hs; - GV chụp một số bài viết đẹp chiếu tuyên dương trước lớp. Hoạt động 3: Bài làm thêm Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. Chiếu ND BT, mời HS đọc yêu cầu. HS đọc yêu cầu Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm và HS đọc bài và làm bài cá nhân gạch chân -1 HS lên chia sẻ.Đáp án: 1. Đêm qua, Bé Vân sốt cao, phải vào - Bé Vân sốt cao, phải vào bệnh viện bệnh viện. khi nào? 2. Tháng năm, hoa phượng nở đỏ rực - Những chùm phong lan đang khoe hai bên bờ sông Hương. sắc rực rỡ ở đâu? 3. Trên các vách núi, những chùm - Những chùm phong lan đang khoe phong lan đang khoe sắc rực rỡ. sắc rực rỡ. 4. Người Tày, Nùng thường múa sư tử - Người Tày, Nùng thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân. khi nào? 5. Trong vườn, những đóa cúc đại đóa - Những đóa cúc đại đóa lộng lẫy, lộng lẫy, kiêu sa. kiêu sa ở đâu? 6. Xa xa, về phía chân trời, sau lũy - Mặt trời đỏ ửng từ từ nhô lên ở đâu? tre, mặt trời đỏ ửng từ từ nhô lên. 7. Tháng năm, bầu trời giống như Bầu trời giống như chiếc chảo khổng chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng. lồ bị nung nóng khi nào? 8. Những tảng mây lơ lửng giữa - Những tảng mây lơ lửng ở đâu? không trung. - Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim 9. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao khi nào? nhiêu là chim. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................
  8. Thứ 6 ngày 23 tháng 02 năm 2024 BUỔI SÁNG : Toán Bài 54. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 (T2) Trang 39 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân.
  9. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà không cẩn yêu cáu HS viết vào - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép cộng các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cặp đôi) - HS đọc đề - Thảo luận, tìm câu trả lời. - Đại diện nhóm nêu cách làm Đối với bài tập này, HS cần tìm ra tổng - Chữa bài; Nhận xét. lớn nhất đế tìm cửa hang mà dế mèn sẽ Kết quả: Dế mèn sẽ đến cửa hang B. đến. HS có thể tính từng tồng, sau đó so sánh các kết quả nhận được với nhau để tìm ra kết quả lớn nhất. Tuy nhiên, nhận thấy rằng, trong ba tổng cùng có sổ hạng 5 800 nên tống lớn nhất sẽ phụ thuộc vào só - HS đọc đề; hạng còn lại của mỗi tống. - Trả lời. Bài 4: (Làm việc cá nhân) -Tính số khán giả ở khán đài B. - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. Bài giải - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: Số khán giả ở khán đài B là: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? 4 625 + 438 = 5 063 (người) + Để trả lởi được câu hỏi của đề bài cần Số khán giả ở cả hai khán đài là: tính gì? 4 625 + 5 063 = 9 688 (người) + Tính số khán già ở khán đài B như thế Đáp số: 9 688 người. nào? - GV cho HS làm bài tập vào vở.
  10. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực - HS tham gia chơi TC để vận dụng hiện tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 + 2000 b. 5400 + 200 c. 4800 + 200 c. 2600 + 400 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Toán Bài 55: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) – Trang 41 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Nhẩm nhanh KQ: - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt Nam. - HS nêu + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? - HS nêu + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét (so với mực nước biển)? - HS lắng nghe tình huống - GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK và yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp đế trả lời câu hỏi trong lời nói cùa Mai: “Đỉnh núi nào cao - HS lần lượt nêu phép tính. hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ đó, GV dẫn - HS thực hiện vào bảng con dắt đến với kĩ thuật tính trừ. - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp. Viết - 1 HS lên bảng thực hiện; bảng con cách đặt phép tính trừ. Sau đó, GV hướng Nêu cách làm. dân HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm v i 1 000). - Lắng nghe - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự nh ư phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( BT2) - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - HS nhận xét, đối chiếu bài.
  12. tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - Chữa bài; Nhận xét. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Bài giải + Cần thực hiện phép tính gì? Sông Nin dài hơn sông Hồng sổ ki lô- - GV cho HS làm bài tập vào vở. mét là: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 6 650-1 149 = 5 501 (km) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 5 501 km. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực - HS tham gia chơi TC để vận dụng hiện tính đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm: - Đáp án: a – S; b – Đ; c - S a) 4655 b) 4 655 c) 4655 - 438 - 438 - 438 275 .. 4217 4227 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
  13. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 -Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc chưa? Tại sao lại bị đau bụng? đoạn hội thoại - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu - GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và bảo - HS lắng nghe.Ghi bài vệ cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 trình bày: trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: 1 HS chỉ 1 HS nêu: + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ +Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc , quan tiêu hóa? Tại sao? nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt, + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, hoa quả tươi
  14. không có lợi cho cơ quan tiêu hóa +Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu biến sắn để đông lanh để lâu hóa. - HS nối tiếp nêu thêm: - Đại diện một sô em kể thâm những thức + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ ăn mình biết có lợi và không có lợi cho cơ , bí xanh, nước ép hoa quả, rau . quan tiêu hóa - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -- GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8 - Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu trang 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có - Đại diện các nhóm trình bày: lợi hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao? - Đại diện các nhóm nhận xét. + Em hãy nêu những việc nào nên là, việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nào cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc các bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai - Đại diện một số em kể thêm những việc Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên quan tiêu hóa làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi khuẩn.. -Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ
  15. khó ngủ và có hại cho sức khỏe Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại cho tiêu hóa không tiết được nhiều nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc tiêu hóa thức ăn Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau khi đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi khuẩncó hại cho sức khỏe Tranh 8: Không nên uống nước mía ở vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. không có biện pháp loại bỏ hay ngăn Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa quả chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm thức ăn chưa rửa sạch hay không uống khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh nước chưa đun sôi hưởng đến sức khỏe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Vận dụng. - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách kể - HS thực hành theo cặp thêm những loại thức ăn và việc làm có lợi và không có đôi. lợi cho cơ quan tiêu hóa -Đại diện một số cặp - GV – lớp nhận xét tuyên dương trình bày. - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 23 tháng 02 năm 2024 BUỔI CHIỀU : Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  16. - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc - 2-3 HS đọc của em về một cảnh vật em yêu thích - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc lời tranh luận và phát biểu ý kiến Bài tập 1: Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS lắng nghe - GV gợi ý: Bạn nào khen thỏ về hình thức bên ngoài? Bạn nào khen thỏ về cách nói năng? Bạn nào khen thỏ về việc làm tốt của thỏ? - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 2. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương và ghi nhận những - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
  17. câu trả lời hợp lí. 2.2.Hoạt động 2: Nói điều em thích (hoặc không thích) Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con a. Viết đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm 4 nhớ lại câu chuyện Quả hồng của thỏ con, tìm nhân vật mình thích (hoặc không thích) và nêu lý do - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết lại những điều đã nói vào vở ( 2-3 câu) - HS viết vào vở b. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã viết. - 1-2 HS đọc đoạn văn. - GV mời HS góp ý cho bạn - HS góp ý - GV yêu cầu HS đổi vở, đánh giá bài viết cho - HS đổi vở, đánh giá nhau - GV nhận xét, tuyên dương những bài viết tốt 3. Vận dụng. - GV cho Hs nói về những điều thích hoặc không - HS trả lời theo ý thích của thích một nhân vật nào đó trong các câu chuyện mình. các em đã đọc hoặc trong cuộc sống - HS lắng nghe, về nhà thực - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu hiện. thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại chi tiết hoặc nhân vật yêu thích trong bài. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------
  18. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THỰC PHẨM SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh , nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát “Bàn tay mẹ” - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và nước con + Cơm con ăn và nước con uống từ uống từ tay mẹ đun. đâu? + Mẹ nấu ăn ở đâu? - Mẹ nấu ăn ở trong bếp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
  19. tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh phó học tập) đánh giá kết quả hoạt giá kết quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần. trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả học tập. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả hoạt động các phong trào. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả khai kế hoạt động tuần tới. trong tuần) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) GV mời HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh bàn về công
  20. về công việc mình đã thực hiện theo việc mình đã thực hiện theo những yêu: những yêu cầu sau: + Em chọn công việc nào của Thám tử + Hs trả lời theo ý kiến của mình. Sạch để thực hiện? +Ai làm việc này cùng em? + Làm việc cùng bố, mẹ . + Có phát hiện được thực phẩm bẩn + Hs trả lời. không? Đó là gì? GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: Với giác quan tinh nhạy của Thám tử Sạch, thực phẩm bẩn sẽ bị loại bỏ Hoạt động 4. Chia sẻ với bạn kinh nghiệm phát hiện thực phẩm không an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch( hoạt động nhóm 4) - HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát - GV cho HS thảo luận tao đổi kih hiện thực phẩm không an toàn và lựa nghiệm phát hiện thực phẩm không chọn thực phẩm sạch an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch + Những giác quan cần sử dụng để đánh giá Gợi ý. thực phẩm an toàn hay không an toàn: thị -Nêu những giác quan cần sử dụng để giác, thính giác. đánh giá thực phẩm an toàn hay không + Cách lựa chọn thực phẩm sạch: an toàn? Đô ăn Đồ uống + Nêu những kiến thức em mới biết thêm về cách lựa chọn thực phẩm sạch. Chọn hoa quả: tươi, Các đồ uống có không bị héo, dập lợi cho sức khoẻ: nát. nước khoáng, sữa, sữa chua Chọn thịt: có màu uống men tươi, đàn hồi tốt, săn sống, chắc, không có mùi và không bị nhão, chảy nước. Chọn rau: tươi, không bị héo, dập nát Các đồ uống nên