Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 32 trang Minh Khuê 04/01/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_22_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. Tuần 22 Thứ 5 ngày 1 tháng 02 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động bằng bài hát - HS vận động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Khám phá: * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình vuông. - ... quan sát - Slide hình ảnh:
  2. - ... 3 hàng. - ... 3 ô vuông. - ... 3 x 3 = 9 (ô vuông) - - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có -... 3cm2 trong hình. Diện tích của hình vuông trên - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có là: 3 x 3 = 12 (cm2) diện tích là 1cm2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - ... 3 là độ dài một cạnh hình vuông. + Dựa vào số ô vuông tính diện tích của hình - ...lấy cạnh dài nhân với cạnh. vuông trên ? - Nhận xét. + 3 là gì của hình vuông? -... đọc quy tắc SGK => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế -... lắng nghe. Nhắc lại nào? - Nhận xét bạn. - HS đọc lại quy tắc trong SGK => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính chu vị, diện - Nêu yêu cầu. tích hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách tính chu vị, diện tích hình vuông . - Chữa bài, Soi phiếu - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : - Nhận xét - Đối chiếu kq của bạn với kq - GV nhận xét, tuyên dương. mình Bài 2 a: (Làm vở) Diện tích hình vuông ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào vở. - HS làm vở. Lời giải Diện tích miếng bánh là:
  3. - Soi, chữa bài. 8 x 8 = 64(cm2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 64cm2 + ... 64cm2 - Miếng bánh có diện tích là bao nhiêu? + ... lấy cạnh là 8 cm nhân với - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh hình cạnh là 8cm vuông đó? => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế + ... lấy cạnh nhân với chính nó nào? (cùng đơn vị đo). Bài 2 b - Thực hiện vào nháp. - Nêu yêu cầu. - HS làm nháp. - Soi, chữa bài. Lời giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Diện tích miếng bánh bị cắt đi - Miếng bánh bị cắt đi có diện tích là bao nhiêu? là: 3 x 3 = 9(cm2) - Miếng bánh còn lại có diện tích là bao nhiêu? Diện tích miếng bánh còn lại là: - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh bị cắt đi 64 – 9 = 55(cm2) đó? Đáp số: 55cm2 => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế + ... 9cm2 nào? + ... 55cm2 Bài 3: (Làm việc nhóm) độ dài, diện tích hình + ... lấy cạnh là 3cm nhân với vuông? cạnh là 3cm - GV cho HS nháp. + ... lấy cạnh nhân với chính nó - Quan sát tranh (cùng đơn vị đo). - Nêu yêu cầu. - HS làm nháp. - ...quan sát -...thực hiện, chia sẻ - Gọi HS lên bảng ghép, chia sẻ. Lời giải Độ dài cạnh hình vuông là: 2 x 4 = 8(cm2) Diện tích hình vuông đó là: 8 x 8 = 64(cm2)
  4. Đáp số: 64cm2 - Đại diện nhóm trả lời: + Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - ... 2 cm2 + Cạnh hình vuông vừa xếp được là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? Bạn làm thế nào? - ...8 cm2 , lấy 2 x 4 = 8 cm2 + Muốn tính diện tích hình - GV nhận xét, tuyên dương. vuông được ghép bởi các hình => => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ bạn áp dụng công thức nào? dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo - công thức tính diện tích hinh vuông. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của hình vuông. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu biết và phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật trong tự nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  5. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong - HS quan sát cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về - 1 HS chia sẻ những điều quan nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sát được trước lớp sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: làm việc cá nhân, nhóm Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS làm việc theo nhóm . - Cho HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV và cả lớp thống nhất phương án đúng: Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm - HS quan sát, bổ sung. Núi, ruộng bậc Mênh mông, uốn lượn, thang, thác nước, ngoằn ngoèo, trắng xóa, suối, rừng. sừng sững, gập ghềnh, quanh co
  6. -GV có thể cho HS tìm thêm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên nhiên. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cặp đôi) Bài 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập - HS trao đổi với bạn bên cạnh Gợi ý theo mẫu: Ngọn núi sừng sững rồi suy nghĩ, đặt câu vào vở - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu nháp. trong vở nháp. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS đọc câu đã đặt. - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét câu HS đặt, khuyến khích, động viên những HS biết đặt câu đúng, hay, có hình ảnh, dùng từ đúng. - GV tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: (làm việc nhóm đôi) Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? -HS thực hiện theo yêu cầu GV -Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc mẫu - GV HD HS quan sát tranh: Trong tranh có - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, những con vật nào? Chúng đang làm gì? Ở đâu? đàn chim.... - Các nhóm làm việc theo yêu - HS làm việc theo nhóm cầu và báo cáo kết quả: Sóc - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. đang trên cành cây đùa giỡn nhau. Gấu đang uống nước. Kỳ - GV mời các nhóm khác nhận xét. đà trốn trong khe đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.4. Hoạt động 3: (làm việc nhóm) Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi khi nào? - 1 HS đọc yêu cầu của bài -GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn thơ - 1 HS đọc đoạn thơ trong SHS - Cả lớp đọc thầm theo. - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để đặt + Rùa con đến cổng chợ khi câu hỏi và trả lời sang hè. - Các nhóm báo cáo kết quả + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con + Rùa con đến cổng chợ khi nào? mua hạt giống xong. + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? + Rùa con về đến cửa khi trời + Rùa con về đến cửa khi nào? vừa sang đông. GV nhận xét chung - Các nhóm nhận xét chéo nhau.
  7. 3. Vận dụng. - GV cho Hs chơi trò chơi “ Truyền điện” - HS nghe phổ biến cách chơi, - GV Phổ biến cách chơi: Đặt câu hỏi khi nào?và luật chơi. hỏi truyền nhau thật nhanh> Bạn nào không trả lời được hoặc quá chậm sẽ bị phạt trò bơm xe - HS tham gia chơi. - GV tuyên dương những bạn có câu trả lời nhanh - HS lắng nghe chính xác và hay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU: Toán Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. +Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật? + Trả lời: +Câu 2:Nêu quy tắc tính diện tích hình vuông? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1a. (Làm việc cá nhân) Tính diện tích chữ nhật, hình vuông. - Nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Nhận xét bạn. -.. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 1 b: (Làm nháp) Diện tích hình vuông ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào nháp. - HS làm nháp. - Soi, chữa bài. Lời giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Diện tích hình H là: - Diện tích hình H là bao nhiêu? 49 + 180 = 229(cm2) - Nêu cách tính diện tích của hình H? Đáp số: 229cm2 => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế + ... 229cm2 nào? + ... tính tổng diện tích của hình Bài 2a: Số? (Làm việc nhóm) vuông - Thực hiện vào phiếu bài tập. + ... lấy cạnh nhân với chính nó (cùng đơn vị đo). - Nêu yêu cầu. - HS làm phiếu bài tập. Lời giải - Soi, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Mảnh đất của ba bác kiến có chu vi bằng bao nhiêu? - Mảnh đất màu đỏ có diện tích băng bao nhiêu? - Mảnh đất màu xanh có diện tích băng bao nhiêu? + ... 20cm - Mảnh đất màu nâu có diện tích băng bao nhiêu? =>Cách tính chu vi hình vuông, diện tích hình + ... 25cm2 vuông có gì khác nhau? + ... 21cm2 Bài 2b: So sánh?
  9. - Chữa bài: + ... 24cm2 Diện tích của ba mảnh đất đỏ, xanh nâu bằng bao + ... chu vi = cạnh x4 nhiêu? So sánh diện tích của ba mảnh đó rồi tìm +....diện tích = cạnh x cạnh mảnh có diện tích lớn nhất. - ...đọc thầm nêu yêu cầu => Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật, hình - Nêu yêu cầu. vuông? - ...nháp - Cách tính diện tích của hình chữ nhật có gì khác cách tính diện tích hình vuông. - ...mảnh đất đỏ: 5 x 5 = 25 cm2 Bài 3: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình - mảnh đất xanh: 7 x 3 = 21 cm2 vuông? - ...mảnh đất đỏ: 6 x 4 = 24 cm2 - GV cho HS vở. - Diện tích mảnh đất màu đỏ lớn - Gọi HS lên chia sẻ. nhất - GV nhận xét, tuyên dương - ... nêu => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? -... diện tích HCN = chiều dài - GV nhận xét, tuyên dương. nhân với chiều rộng => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài - diện tích HV = cạnh x cạnh một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) - HS làm vở. Bài 4: Diện tích hình chữ nhật. Lời giải - Chữa bài: Diện tích tấm bìa màu đỏ là: - Tìm diện tích của tấm kính còn lại. Đầu tiên ta 6 x 3 = 18(cm2) phải đi tìm diện tích của cả tấm kính lớn, tiếp theo Diện tích tấm bìa hình vuông là: tìm diện tích của mỗi tấm kính. Tìm diện tích của 18 x 2 = 36(cm2) ba tấm kính. Cuối cùng là tìm tấm kính còn lại. Đáp số: 36cm2 - Đại diện nhóm trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương -... tính diện tích hình vuông. => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? - GV nhận xét, tuyên dương. - Nêu yêu cầu. => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy - ...nháp chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) Lời giải Diện tích của tấm kính lớn là: 85 x 30 = 2550 (cm2) Diện tích mỗi tấm kính cắt đi là: 80 x 10 = 800 (cm2) Diện tích 3 tấm kính cắt đi là: 800 x 3 = 2400 (cm2) Diện tích phần tấm kính còn lại là: 2550 – 2400 = 150 (cm2)
  10. Đáp số: 150 cm2 -... tính diện tích hình chữ nhật. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của hình vuông. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  11. Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - HS thực hiện chia đội theo - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự phân công của GV. đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. dễ bị nhiễm khuẩn. + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị GV phổ biến luật chơi: đau bụng. - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm - HS đọc yêu cầu để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( - Tiến hành thảo luận nhóm. làm việc nhóm 4) Gợi ý một số việc cần làm để - GV mời HS làm việc theo nhóm. đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, kệ,... + Thường xuyên vệ sinh các dụng cụ nhà bếp và làm sạch dụng cụ vệ sinh sau khi dùng. + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ và đậy nắp kín để bảo quản tốt hơn. Câu hỏi thảo luận: + Không để thực phẩm chín trên bàn, mâm mà không có lồng +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất bàn hay nắp đậy che chắn. không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? - đại diện nhóm lwn trình bày. + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có - Nhóm khác nhận xét câu trả nguy hiểu gì không? lời của bạn.
  12. + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến nguy hiểm + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung cần thực hiện. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm - Học sinh đọc yêu cầu bài và cá nhân) tiến hành viết vào vở hoặc giấy. - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh lên đọc kế hoạch của những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày mình cho các bạn nghe. tới. - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG - Các HS nhận xét. Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. . Lau dọn tủ lạnh. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Kiểm tra nhãn chai, lọ và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đúng cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  13. Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật. - Củng cố về cách làm tròn các số đến hàng trăm, hàng chục. - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác.
  14. 2. Bài tập Bài 1:Hãy làm tròn các số: 2134, 5498, - HS đã hoàn thành bài tập làm bài vào vở ô 5491, 9875, 9832 đến hàng chục. li. -1 HS lên chia sẻ: 2130, 5500, 5490, 9880, 9830. - HS chữa bài vào vở. Bài 3. Tính chu vi hình tam giác có độ Bài 2: dài cạnh AB = 15cm, BC = 9cm, cạnh Bài giải: CA gấp 2 lần độ dài cạnh BC. Độ dài cạnh CA là: - HS đọc bài và làm bài. 9 x 2 = 18 (cm) Chu vi hình tam giác là: 15 + 9 + 18 = 32 (cm) Đáp số: 32cm Bài 3: Tính chu vi mảnh vườn hình Bài 3: chữ nhật có chiều dài là 84dm, chiều Bài giải: rộng 6m. Đổi: 6m = 60dm - HS đọc bài và làm bài. Chu vi mảnh vườn hình tam giác là: (84 + 60) x 2 = 288 (dm) Đáp số: 288dm - HS làm bảng phụ, chia sẻ. Bài 4. Chu vi hình vuông là 124cm. Bài giải: Tính độ dài một cạnh của hình vuông Độ dài một cạnh của hình vuông là: đó. 124 : 4 = 31 (cm) Đáp số: 31 cm - HS đọc bài và làm bài. - HS làm bảng phụ, chia sẻ. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
  15. .......................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 2 tháng 02 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các hình mà em đã được học? + Trả lời: miệng + Câu 2: Muốn tính chu vi của một hình em làm + Muốn tính chu vi của một thế nào? hình ta lấy độ dài các cạnh cộng - GV Nhận xét, tuyên dương. lại với nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Phiếu bài tập) Số? Tính chu vi, cạnh
  16. hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1. - 1 HS nêu - Yc làm phiếu bài tập. - HS làm phiếu bài tập. + Cạnh hình vuông là 20cm thì chu vi bằng 80 cm + Cạnh hình vuông là 5cm thì - GV nhận xét, tuyên dương. chu vi bằng 20 cm + Chu vi hình vuông bằng 40cm thì cạnh bằng 10cm. + Chu vi hình vuông bằng 100cm thì cạnh bằng 25cm + Áp dụng quy tắc lấy cạnh nhân với 4. + Cạnh bằng chu vi chia cho 4 => Để tính được chu vi, cạnh hình vuông em làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vở. Bài 2a: (Làm vở) Tính chu vi hình chữ nhật? + Quan sát mẫu - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2 + 20cm là đổi từ 2dm - Yc quan sát mẫu. + 50cm là chu vi hình chữ nhật. + Đổi chúng về cùng một đơn vị đo + HS làm vở. - 20 cm là chỉ số nào? Lời giải - 50 cm là chỉ số nào? Đổi 1m = 10dm - Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em phải Chu vi hình chữ nhật là: làm gì? (10 + 2) x 2 = 24(cm) - Nhận xét bạn Đáp số: 24cm - GV Nhận xét, tuyên dương. => Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân 2 (cùng đơn vị đo). Bài 2b: + HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b + Làm vở - Chữa bài
  17. - Soi bài + Một viên gạch hình vuộng có - Nhận xét bạn cạnh là 30cm - GV nhận xét, tuyên dương. + Tính chu vi hình chữ nhật Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính chu vi hình chữ được ghép bởi 3 viên gạch. nhật, nhân số có hai chữ số cho số có một số? Lời giải Chiều dài hình chữ nhật là: 30 x 3 = 90 (cm) Chu vi hình chữ nhật là: (90 + 30) x 2 = 240(cm) - Bài toán cho biết gì? Đáp số: 240cm - Bài toán hỏi gì? - Nêu yêu cầu. - Quan sát - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Thảo luận - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tính chu vi hình tứ - Đại diện nhóm trình bày. giác, so sánh? + Trong tranh là vườn hoa của - GV cho HS quan sát tranh vẽ. ba bạn Mai, Nam + Bạn ong đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo dài nhất do bạn Việt chăm sóc. + Bạn chuồn chuồn đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo ngắn nhất - GV chia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo luận do bạn Mai chăm sóc. đưa ra kết quả + Nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. => GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại với nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba bạn. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Việt Nam thân yêu”. Yêu + Đại diện nhóm cho câu hỏi cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi. qua các địa danh, tiến hành thảo luận nhanh và đưa ra phương án trả lời. Câu 1: Hình vuông có cạnh 10cm, chu vi là bao 1. Chu vi hình vuông là 40cm. nhiêu?
  18. Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều 2. Diện tích hình chữ nhật là rộng 5cm thì diện tích là bao nhiêu? 40cm2. Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh hình 3. Cạnh hình vuông là 3cm. vuông là bao nhiêu? Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em làm 4. Muốn tính chu vi của hình thế nào? vuông em lấy cạnh nhân với 4. - Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào các tranh ảnh trong SHS để nói về một cảnh vật. - Viết được một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích. Biết chia sẻ đoạn văn của mình với bạn. Chỉnh sửa theo góp ý. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về cảnh vật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong - HS quan sát cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về - 1 HS chia sẻ những điều quan nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sát được trước lớp sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: (làm việc nhóm) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài 1: Em thích cảnh vật nào trong các bức - HS làm việc theo nhóm . ảnh? Vì sao? - Đại diện nhóm trình bày và - GV cho HS đọc yêu cầu của bài giải thích vì sao lại thích cảnh - Cho HS làm việc theo nhóm vật đó. - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: ( Làm việc cá nhân và cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Bài 2. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc - 2 HS đọc phần gợi ý trong của em về một cảnh vật em yêu thích SHS . - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS viết bài vào vở - Làm việc chung cả lớp: Dựa vào sự lựa chọn về - Một số HS trình bày kết quả. một cảnh vật mình yêu thích các em nhớ và viết - HS nhận xét bạn. lại thành một đoạn văn vào vở theo gợi ý trong - HS ghi lại ý kiến các bạn góp SHS ý - Cho HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn vào vở - Chỉnh sửa lại đoạn văn sau khi 2.3. Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp) nhận xét góp ý. Bài 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay - GV gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp - GV và cả lớp nhận xét: + Góp ý chỉnh sửa về dùng từ ngữ và cách sử dụng câu văn + GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nội dung và sử dụng nhiều từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, trình bày sạch sẽ.
  20. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS chú ý lắng nghe. - GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS trả lời theo ý thích của - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm mình. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động - HS lắng nghe, về nhà thực yêu thích của em. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa.