Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_22_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 22 Thứ 5 ngày 1 tháng 02 năm 2024 BUỔI CHIỀU Toán Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: + Trả lời: b/c 35 cm2 + 15 cm2 = ? 46 cm2 + 27 cm2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Khám phá * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Slide hình ảnh: - HS quan sát
- - ... 3 hàng. - - ... 4 ô vuông. - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có trong hình. -... 4cm2 - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện -... 4 x 3 = 12 (cm2) tích là 1cm2 - chiều dài - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - ... chiều rộng + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - ...lấy chiều dài nhân với chiều + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? rộng. + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế - Nhận xét. nào? -... đọc quy tắc SGK - Nhận xét bạn. - HS đọc lại quy tắc trong SGK -... lắng nghe. Nhắc lại => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo) 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo chiều dài, - Nêu yêu cầu. chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách điền số vào ô trống . - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 4cm . + Điền số: Chiều rộng HCN BEGC là 3cm . + Diện tích HCN BEGC là . - Tương tự làm tiếp với HCN AEGD 4 x 3 = 12 (cm2) - Chữa bài, Soi phiếu - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ nhật ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào vở. - HS làm vở. Lời giải
- Diện tích tấm gỗ là: - Soi, chữa bài. 15 x 5 = 75(cm2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 75cm2 - Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? + ... 75cm2 - Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? + ... lấy chiều dài là 15cm nhân với chiều rộng là 5cm => Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế + ... lấy chiều dài nhân với chiều nào? rộng cùng đơn vị đo. Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện tích? - Nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài tập vào nháp. - HS làm nháp. - Quan sát tranh - ...quan sát - ...kết quả + Rô bốt : 6 cm2 + Bu-ra-ti-nô: 8 cm2 +Gà trống: 10 cm2 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + Dế: 12 cm2 - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - ... 1 cm2 - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao - ...đếm số ô.... nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của HCN. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu biết và phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật trong tự nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong - HS quan sát cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về - 1 HS chia sẻ những điều quan nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sự sát được trước lớp vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: làm việc cá nhân, nhóm Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày: GV và cả lớp thống nhất phương án đúng: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Núi, ruộng bậc Mênh mông, uốn lượn, - HS quan sát, bổ sung. thang, thác nước, ngoằn ngoèo, trắng xóa, suối, rừng. sừng sững, gập ghềnh, quanh co -GV có thể cho HS tìm thêm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên nhiên. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cặp đôi) Bài 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Gợi ý theo mẫu: Ngọn núi sừng sững - HS trao đổi với bạn bên cạnh - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong rồi suy nghĩ, đặt câu vào vở vở nháp. nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét câu HS đặt, khuyến khích, động viên những HS biết đặt câu đúng, hay, có hình ảnh, dùng từ đúng. - GV tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: (làm việc nhóm đôi) Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? -Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc mẫu -HS thực hiện theo yêu cầu GV - GV HD HS quan sát tranh: Trong tranh có những con vật nào? Chúng đang làm gì? Ở đâu? - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, đàn chim.... - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. cầu và báo cáo kết quả: Sóc đang trên cành cây đùa giỡn nhau. Gấu - GV mời các nhóm khác nhận xét. đang uống nước. Kỳ đà trốn - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. trong khe đá... 2.4. Hoạt động 3: (làm việc nhóm) Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi khi nào? - 1 HS đọc yêu cầu của bài
- -GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn thơ - 1 HS đọc đoạn thơ trong SHS - Cả lớp đọc thầm theo. - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để đặt câu hỏi và trả lời - Các nhóm báo cáo kết quả + Rùa con đến cổng chợ khi sang + Rùa con đến cổng chợ khi nào? hè. + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? mua hạt giống xong. + Rùa con về đến cửa khi nào? + Rùa con về đến cửa khi trời vừa sang đông. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. GV nhận xét chung 3. Vận dụng. - GV cho Hs chơi trò chơi “ Truyền điện” - HS nghe phổ biến cách chơi, - GV Phổ biến cách chơi: Đặt câu hỏi khi nào?và luật chơi. hỏi truyền nhau thật nhanh> Bạn nào không trả lời được hoặc quá chậm sẽ bị phạt trò bơm xe - HS tham gia chơi. - GV tuyên dương những bạn có câu trả lời nhanh - HS lắng nghe chính xác và hay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động bằng bài hát - HS vận động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Khám phá: * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình vuông. - ... quan sát - Slide hình ảnh: - - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - ... 3 hàng. - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có - ... 3 ô vuông. trong hình. - ... 3 x 3 = 9 (ô vuông) - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1cm2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? -... 3cm2 + Dựa vào số ô vuông tính diện tích của hình vuông Diện tích của hình vuông trên là: trên ? 3 x 3 = 12 (cm2) + 3 là gì của hình vuông? - ... 3 là độ dài một cạnh hình vuông. => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế - ...lấy cạnh dài nhân với cạnh. nào? - Nhận xét.
- - Nhận xét bạn. -... đọc quy tắc SGK - HS đọc lại quy tắc trong SGK => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài -... lắng nghe. Nhắc lại một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính chu vị, diện tích - Nêu yêu cầu. hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách tính chu vị, diện tích hình vuông . - Chữa bài, Soi phiếu - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Đối chiếu kq của bạn với kq Bài 2 a: (Làm vở) Diện tích hình vuông ? mình - Thực hiện vào vở. - Nêu yêu cầu. - HS làm vở. Lời giải - Soi, chữa bài. Diện tích miếng bánh là: 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. 8 x 8 = 64(cm ) Đáp số: 64cm2 2 - Miếng bánh có diện tích là bao nhiêu? + ... 64cm - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh hình + ... lấy cạnh là 8 cm nhân với vuông đó? cạnh là 8cm => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế nào? + ... lấy cạnh nhân với chính nó Bài 2 b (cùng đơn vị đo). - Thực hiện vào nháp. - Nêu yêu cầu. - Soi, chữa bài. - HS làm nháp. - GV Nhận xét, tuyên dương. Lời giải Diện tích miếng bánh bị cắt đi là: 3 x 3 = 9(cm2) Diện tích miếng bánh còn lại là: 64 – 9 = 55(cm2) 2 - Miếng bánh bị cắt đi có diện tích là bao nhiêu? Đáp số: 55cm
- - Miếng bánh còn lại có diện tích là bao nhiêu? + ... 9cm2 - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh bị cắt đi + ... 55cm2 đó? + ... lấy cạnh là 3cm nhân với => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế cạnh là 3cm nào? + ... lấy cạnh nhân với chính nó Bài 3: (Làm việc nhóm) độ dài, diện tích hình (cùng đơn vị đo). vuông? - Nêu yêu cầu. - GV cho HS nháp. - Quan sát tranh - HS làm nháp. - ...quan sát -...thực hiện, chia sẻ - Gọi HS lên bảng ghép, chia sẻ. Lời giải Độ dài cạnh hình vuông là: 2 x 4 = 8(cm2) Diện tích hình vuông đó là: 8 x 8 = 64(cm2) Đáp số: 64cm2 - Đại diện nhóm trả lời: + Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - ... 2 cm2 + Cạnh hình vuông vừa xếp được là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? Bạn làm thế nào? - ...8 cm2 , lấy 2 x 4 = 8 cm2 + Muốn tính diện tích hình vuông được ghép bởi các hình bạn áp dụng công thức nào? - công thức tính diện tích hinh - GV nhận xét, tuyên dương. vuông. => => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo 4. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của hình vuông. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật. - Củng cố về cách làm tròn các số đến hàng trăm, hàng chục. - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Bài tập Bài 1:Hãy làm tròn các số: 2134, 5498, - HS đã hoàn thành bài tập làm bài vào vở ô 5491, 9875, 9832 đến hàng chục. li. -1 HS lên chia sẻ: 2130, 5500, 5490, 9880, 9830. - HS chữa bài vào vở. Bài 3. Tính chu vi hình tam giác có độ Bài 2: dài cạnh AB = 15cm, BC = 9cm, cạnh Bài giải: CA gấp 2 lần độ dài cạnh BC. Độ dài cạnh CA là: - HS đọc bài và làm bài. 9 x 2 = 18 (cm) Chu vi hình tam giác là: 15 + 9 + 18 = 32 (cm) Đáp số: 32cm Bài 3: Tính chu vi mảnh vườn hình chữ Bài 3: nhật có chiều dài là 84dm, chiều rộng Bài giải: 6m. Đổi: 6m = 60dm - HS đọc bài và làm bài. Chu vi mảnh vườn hình tam giác là: (84 + 60) x 2 = 288 (dm) Đáp số: 288dm - HS làm bảng phụ, chia sẻ. Bài 4. Chu vi hình vuông là 124cm. Bài giải: Tính độ dài một cạnh của hình vuông Độ dài một cạnh của hình vuông là: đó. 124 : 4 = 31 (cm) Đáp số: 31 cm - HS đọc bài và làm bài. - HS làm bảng phụ, chia sẻ. 4. Vận dụng.
- - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực - HS thực hiện chia đội theo phân hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. công của GV.
- GV phổ biến luật chơi: + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., bị nhiễm khuẩn. + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc theo nhóm. - Tiến hành thảo luận nhóm. - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, kệ,... + Thường xuyên vệ sinh các dụng cụ nhà bếp và làm sạch dụng cụ vệ sinh sau khi dùng. Câu hỏi thảo luận: + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ và đậy nắp kín để bảo quản tốt +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất hơn. không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? + Không để thực phẩm chín trên + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có bàn, mâm mà không có lồng bàn nguy hiểu gì không? hay nắp đậy che chắn. + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy - đại diện nhóm lwn trình bày. cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa - Nhóm khác nhận xét câu trả lời không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến của bạn. nguy hiểm
- + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung cần thực hiện. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh đọc yêu cầu bài và những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày tiến hành viết vào vở hoặc giấy. tới. - Học sinh lên đọc kế hoạch của mình cho các bạn nghe. - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. - Các HS nhận xét. 3. . Lau dọn tủ lạnh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Kiểm tra nhãn chai, lọ yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp đúng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 6 ngày 2 tháng 02 năm 2024 BUỔI SÁNG:
- Toán Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. +Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật? + Trả lời: +Câu 2:Nêu quy tắc tính diện tích hình vuông? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1a. (Làm việc cá nhân) Tính diện tích chữ nhật, hình vuông. - Nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Nhận xét bạn. -.. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 1 b: (Làm nháp) Diện tích hình vuông ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào nháp. - HS làm nháp.
- Lời giải Diện tích hình H là: - Soi, chữa bài. 49 + 180 = 229(cm2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 229cm2 - Diện tích hình H là bao nhiêu? + ... 229cm2 - Nêu cách tính diện tích của hình H? + ... tính tổng diện tích của hình vuông => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế + ... lấy cạnh nhân với chính nó nào? (cùng đơn vị đo). Bài 2a: Số? (Làm việc nhóm) - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào phiếu bài tập. - HS làm phiếu bài tập. Lời giải - Soi, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Mảnh đất của ba bác kiến có chu vi bằng bao nhiêu? + ... 20cm - Mảnh đất màu đỏ có diện tích băng bao nhiêu? - Mảnh đất màu xanh có diện tích băng bao nhiêu? + ... 25cm2 - Mảnh đất màu nâu có diện tích băng bao nhiêu? + ... 21cm2 =>Cách tính chu vi hình vuông, diện tích hình vuông có gì khác nhau? + ... 24cm2 Bài 2b: So sánh? + ... chu vi = cạnh x4 +....diện tích = cạnh x cạnh - ...đọc thầm nêu yêu cầu - Chữa bài: - Nêu yêu cầu. Diện tích của ba mảnh đất đỏ, xanh nâu bằng bao - ...nháp nhiêu? So sánh diện tích của ba mảnh đó rồi tìm mảnh có diện tích lớn nhất. - ...mảnh đất đỏ: 5 x 5 = 25 cm2 - mảnh đất xanh: 7 x 3 = 21 cm2 - ...mảnh đất đỏ: 6 x 4 = 24 cm2 => Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật, hình - Diện tích mảnh đất màu đỏ lớn vuông? nhất - Cách tính diện tích của hình chữ nhật có gì khác - ... nêu cách tính diện tích hình vuông.
- -... diện tích HCN = chiều dài Bài 3: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình nhân với chiều rộng vuông? - diện tích HV = cạnh x cạnh - GV cho HS vở. - Gọi HS lên chia sẻ. - HS làm vở. Lời giải Diện tích tấm bìa màu đỏ là: 6 x 3 = 18(cm2) Diện tích tấm bìa hình vuông là: - GV nhận xét, tuyên dương 18 x 2 = 36(cm2) => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? Đáp số: 36cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trả lời: => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài -... tính diện tích hình vuông. một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) Bài 4: Diện tích hình chữ nhật. - Chữa bài: - Nêu yêu cầu. - ...nháp Tìm diện tích của tấm kính còn lại. Đầu tiên ta phải Lời giải đi tìm diện tích của cả tấm kính lớn, tiếp theo tìm Diện tích của tấm kính lớn là: diện tích của mỗi tấm kính. Tìm diện tích của ba 85 x 30 = 2550 (cm2) tấm kính. Cuối cùng là tìm tấm kính còn lại. Diện tích mỗi tấm kính cắt đi là: 80 x 10 = 800 (cm2) Diện tích 3 tấm kính cắt đi là: 800 x 3 = 2400 (cm2) Diện tích phần tấm kính còn lại - GV nhận xét, tuyên dương là: => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? 2550 – 2400 = 150 (cm2) 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 150 cm => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều -... tính diện tích hình chữ nhật. dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của hình vuông. + Bài toán:.... + HS trả lời:.....
- - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào các tranh ảnh trong SHS để nói về một cảnh vật. - Viết được một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích. Biết chia sẻ đoạn văn của mình với bạn. Chỉnh sửa theo góp ý. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về cảnh vật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong - HS quan sát cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về - 1 HS chia sẻ những điều quan nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sự sát được trước lớp vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: (làm việc nhóm) Bài 1: Em thích cảnh vật nào trong các bức ảnh? Vì sao? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày và giải thích vì sao lại thích cảnh vật đó. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: ( Làm việc cá nhân và cả lớp) Bài 2. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Làm việc chung cả lớp: Dựa vào sự lựa chọn về - 2 HS đọc phần gợi ý trong SHS một cảnh vật mình yêu thích các em nhớ và viết lại . thành một đoạn văn vào vở theo gợi ý trong SHS - Cho HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn vào vở - HS viết bài vào vở 2.3. Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp) Bài 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay - GV gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp - Một số HS trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét: - HS nhận xét bạn. + Góp ý chỉnh sửa về dùng từ ngữ và cách sử dụng câu văn + GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng - HS ghi lại ý kiến các bạn góp ý về nội dung và sử dụng nhiều từ ngữ hay, hình ảnh - Chỉnh sửa lại đoạn văn sau khi đẹp, trình bày sạch sẽ. nhận xét góp ý. 3. Vận dụng.
- - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS chú ý lắng nghe. - GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS trả lời theo ý thích của bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu mình. thích của em. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

