Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_22_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến
- Tuần 22 Thứ 5 ngày 1 tháng 02 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu biết và phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật trong tự nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong - HS quan sát cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về - 1 HS chia sẻ những điều quan nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sát được trước lớp
- sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: làm việc cá nhân, nhóm Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày: GV và cả lớp thống nhất phương án đúng: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Núi, ruộng bậc Mênh mông, uốn lượn, - HS quan sát, bổ sung. thang, thác nước, ngoằn ngoèo, trắng xóa, suối, rừng. sừng sững, gập ghềnh, quanh co -GV có thể cho HS tìm thêm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên nhiên. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cặp đôi) Bài 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Gợi ý theo mẫu: Ngọn núi sừng sững - HS trao đổi với bạn bên cạnh - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu rồi suy nghĩ, đặt câu vào vở trong vở nháp. nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét câu HS đặt, khuyến khích, động viên những HS biết đặt câu đúng, hay, có hình ảnh, dùng từ đúng. - GV tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: (làm việc nhóm đôi) Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? -Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc mẫu -HS thực hiện theo yêu cầu GV - GV HD HS quan sát tranh: Trong tranh có những con vật nào? Chúng đang làm gì? Ở đâu? - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, đàn chim.... - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. cầu và báo cáo kết quả: Sóc
- đang trên cành cây đùa giỡn - GV mời các nhóm khác nhận xét. nhau. Gấu đang uống nước. Kỳ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. đà trốn trong khe đá... 2.4. Hoạt động 3: (làm việc nhóm) Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi khi nào? -GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn thơ - 1 HS đọc yêu cầu của bài trong SHS - 1 HS đọc đoạn thơ - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để đặt - Cả lớp đọc thầm theo. câu hỏi và trả lời - Các nhóm báo cáo kết quả + Rùa con đến cổng chợ khi nào? + Rùa con đến cổng chợ khi sang hè. + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con + Rùa con về đến cửa khi nào? mua hạt giống xong. + Rùa con về đến cửa khi trời vừa sang đông. GV nhận xét chung - Các nhóm nhận xét chéo nhau. 3. Vận dụng. - GV cho Hs chơi trò chơi “ Truyền điện” - HS nghe phổ biến cách chơi, - GV Phổ biến cách chơi: Đặt câu hỏi khi nào?và luật chơi. hỏi truyền nhau thật nhanh> Bạn nào không trả lời được hoặc quá chậm sẽ bị phạt trò bơm xe - HS tham gia chơi. - GV tuyên dương những bạn có câu trả lời nhanh - HS lắng nghe chính xác và hay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Tính được diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động bằng bài hát - HS vận động theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Khám phá: * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình vuông. - ... quan sát - Slide hình ảnh: - - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - ... 3 hàng. - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có - ... 3 ô vuông. trong hình. - ... 3 x 3 = 9 (ô vuông) - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1cm2
- - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? -... 3cm2 + Dựa vào số ô vuông tính diện tích của hình Diện tích của hình vuông trên vuông trên ? là: 3 x 3 = 12 (cm2) + 3 là gì của hình vuông? - ... 3 là độ dài một cạnh hình => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế vuông. - ...lấy cạnh dài nhân với cạnh. nào? - Nhận xét bạn. - Nhận xét. - HS đọc lại quy tắc trong SGK -... đọc quy tắc SGK => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) -... lắng nghe. Nhắc lại 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính chu vị, diện - Nêu yêu cầu. tích hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách tính chu vị, diện tích hình vuông . - Chữa bài, Soi phiếu - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Đối chiếu kq của bạn với kq Bài 2 a: (Làm vở) Diện tích hình vuông ? mình - Thực hiện vào vở. - Nêu yêu cầu. - HS làm vở. Lời giải - Soi, chữa bài. Diện tích miếng bánh là: 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. 8 x 8 = 64(cm ) Đáp số: 64cm2 2 - Miếng bánh có diện tích là bao nhiêu? + ... 64cm - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh hình + ... lấy cạnh là 8 cm nhân với vuông đó? cạnh là 8cm => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế nào? + ... lấy cạnh nhân với chính nó Bài 2 b (cùng đơn vị đo). - Thực hiện vào nháp. - Nêu yêu cầu.
- - Soi, chữa bài. - HS làm nháp. - GV Nhận xét, tuyên dương. Lời giải Diện tích miếng bánh bị cắt đi là: 3 x 3 = 9(cm2) Diện tích miếng bánh còn lại là: 64 – 9 = 55(cm2) - Miếng bánh bị cắt đi có diện tích là bao nhiêu? Đáp số: 55cm2 - Miếng bánh còn lại có diện tích là bao nhiêu? + ... 9cm2 - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh bị cắt đi + ... 55cm2 đó? + ... lấy cạnh là 3cm nhân với => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế cạnh là 3cm nào? + ... lấy cạnh nhân với chính nó Bài 3: (Làm việc nhóm) độ dài, diện tích hình (cùng đơn vị đo). vuông? - Nêu yêu cầu. - GV cho HS nháp. - Quan sát tranh - HS làm nháp. - ...quan sát -...thực hiện, chia sẻ - Gọi HS lên bảng ghép, chia sẻ. Lời giải Độ dài cạnh hình vuông là: 2 x 4 = 8(cm2) Diện tích hình vuông đó là: 8 x 8 = 64(cm2) Đáp số: 64cm2 - Đại diện nhóm trả lời: + Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - ... 2 cm2 + Cạnh hình vuông vừa xếp được là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? Bạn làm thế nào? - ...8 cm2 , lấy 2 x 4 = 8 cm2 + Muốn tính diện tích hình
- vuông được ghép bởi các hình bạn áp dụng công thức nào? - công thức tính diện tích - GV nhận xét, tuyên dương. hinh vuông. => => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của hình vuông. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực - HS thực hiện chia đội theo hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. phân công của GV. + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn GV phổ biến luật chơi: dễ bị nhiễm khuẩn. - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc theo nhóm. - Tiến hành thảo luận nhóm. - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, kệ,... + Thường xuyên vệ sinh các dụng cụ nhà bếp và làm sạch dụng cụ vệ sinh sau khi dùng. Câu hỏi thảo luận: + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ và đậy nắp kín để bảo quản tốt +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất hơn. không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? + Không để thực phẩm chín trên
- + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có bàn, mâm mà không có lồng nguy hiểu gì không? bàn hay nắp đậy che chắn. + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy - đại diện nhóm lwn trình bày. cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa - Nhóm khác nhận xét câu trả không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến lời của bạn. nguy hiểm + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung cần thực hiện. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh đọc yêu cầu bài và những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày tiến hành viết vào vở hoặc giấy. tới. - Học sinh lên đọc kế hoạch của mình cho các bạn nghe. - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. - Các HS nhận xét. 3. . Lau dọn tủ lạnh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Kiểm tra nhãn chai, lọ và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đúng cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 02 tháng 02 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào các tranh ảnh trong SHS để nói về một cảnh vật. - Viết được một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích. Biết chia sẻ đoạn văn của mình với bạn. Chỉnh sửa theo góp ý. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về cảnh vật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong - HS quan sát cảnh thiên nhiên để khởi động bài học.
- - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về - 1 HS chia sẻ những điều quan nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sát được trước lớp sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: (làm việc nhóm) Bài 1: Em thích cảnh vật nào trong các bức ảnh? Vì sao? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày và giải thích vì sao lại thích cảnh vật đó. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: ( Làm việc cá nhân và cả lớp) Bài 2. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Làm việc chung cả lớp: Dựa vào sự lựa chọn về một cảnh vật mình yêu thích các em nhớ và viết - 2 HS đọc phần gợi ý trong lại thành một đoạn văn vào vở theo gợi ý trong SHS . SHS - Cho HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn vào vở - HS viết bài vào vở 2.3. Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp) Bài 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay - GV gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp - Một số HS trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét: - HS nhận xét bạn. + Góp ý chỉnh sửa về dùng từ ngữ và cách sử dụng câu văn + GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ - HS ghi lại ý kiến các bạn góp ràng về nội dung và sử dụng nhiều từ ngữ hay, ý hình ảnh đẹp, trình bày sạch sẽ. - Chỉnh sửa lại đoạn văn sau khi nhận xét góp ý. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS chú ý lắng nghe. - GV tóm tắt lại những nội dung chính
- - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS trả lời theo ý thích của những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động mình. yêu thích của em. - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- +Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật? + Trả lời: +Câu 2:Nêu quy tắc tính diện tích hình vuông? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1a. (Làm việc cá nhân) Tính diện tích chữ nhật, hình vuông. - Nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Nhận xét bạn. -.. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 1 b: (Làm nháp) Diện tích hình vuông ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào nháp. - HS làm nháp. Lời giải Diện tích hình H là: - Soi, chữa bài. 49 + 180 = 229(cm2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 229cm2 - Diện tích hình H là bao nhiêu? + ... 229cm2 - Nêu cách tính diện tích của hình H? + ... tính tổng diện tích của hình vuông => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế + ... lấy cạnh nhân với chính nó nào? (cùng đơn vị đo). Bài 2a: Số? (Làm việc nhóm) - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào phiếu bài tập. - HS làm phiếu bài tập. Lời giải - Soi, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Mảnh đất của ba bác kiến có chu vi bằng bao nhiêu? + ... 20cm - Mảnh đất màu đỏ có diện tích băng bao nhiêu? - Mảnh đất màu xanh có diện tích băng bao + ... 25cm2 nhiêu? + ... 21cm2 - Mảnh đất màu nâu có diện tích băng bao nhiêu? =>Cách tính chu vi hình vuông, diện tích hình + ... 24cm2 vuông có gì khác nhau? + ... chu vi = cạnh x4 Bài 2b: So sánh? +....diện tích = cạnh x cạnh
- - ...đọc thầm nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu. - Chữa bài: - ...nháp Diện tích của ba mảnh đất đỏ, xanh nâu bằng bao nhiêu? So sánh diện tích của ba mảnh đó rồi tìm - ...mảnh đất đỏ: 5 x 5 = 25 cm2 mảnh có diện tích lớn nhất. - mảnh đất xanh: 7 x 3 = 21 cm2 - ...mảnh đất đỏ: 6 x 4 = 24 cm2 - Diện tích mảnh đất màu đỏ lớn => Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật, hình nhất vuông? - ... nêu - Cách tính diện tích của hình chữ nhật có gì khác -... diện tích HCN = chiều dài cách tính diện tích hình vuông. nhân với chiều rộng - diện tích HV = cạnh x cạnh Bài 3: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông? - GV cho HS vở. - Gọi HS lên chia sẻ. - HS làm vở. Lời giải Diện tích tấm bìa màu đỏ là: 6 x 3 = 18(cm2) Diện tích tấm bìa hình vuông là: 18 x 2 = 36(cm2) 2 - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 36cm => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? - Đại diện nhóm trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. -... tính diện tích hình vuông. => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) Bài 4: Diện tích hình chữ nhật. - Nêu yêu cầu. - Chữa bài: - ...nháp Lời giải Tìm diện tích của tấm kính còn lại. Đầu tiên ta Diện tích của tấm kính lớn là: 2 phải đi tìm diện tích của cả tấm kính lớn, tiếp theo 85 x 30 = 2550 (cm ) Diện tích mỗi tấm kính cắt đi tìm diện tích của mỗi tấm kính. Tìm diện tích của là: ba tấm kính. Cuối cùng là tìm tấm kính còn lại. 80 x 10 = 800 (cm2) Diện tích 3 tấm kính cắt đi là: 800 x 3 = 2400 (cm2) Diện tích phần tấm kính còn
- lại là: 2550 – 2400 = 150 (cm2) 2 - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 150 cm => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? -... tính diện tích hình chữ nhật. - GV nhận xét, tuyên dương. => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của hình vuông. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm bộ phận nào? những bộ phận Miệng, tuyến nước - GV Nhận xét, tuyên dương. bọt, thực quản, ..... - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ - HS lắng nghe. như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và - Học sinh đọc yêu cầu bài và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? tiến trình bày: - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan của cơ quan tiêu hóa. tiêu hóa. +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -Đại diện các nhóm lên trình bày. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình bày:
- - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, - Đại diện các nhóm nhận xét. ruột non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thành ống tiêu hóa. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. -Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. -Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. -Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4-6m ở người trưởng thành. -Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Thực hành: Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. -GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng - HS quan sát tranh và phát thẻ chữ. -GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình -2 nhóm tham gia chơi câm. - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - Các nhóm nhận xét. - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ quan tiêu hóa. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách - HS thực hành theo cặp đôi. chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa -Đại diện một số cặp trình bày. theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các
- em vừa học được qua sơ đồ hình 1. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Công nghệ BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huố ng mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụn g cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p) - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: 1. Kể tên 2 sản phẩm thủ công mà em biết.
- 2. Đâu là dụng cụ và vật liệu làm thủ công? A.) ............ B.)............. - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời C) ............. câu hỏi. D) ............. 3. Đưa hình ảnh 1 sản phẩm thủ công và hỏi: Sản phẩm thủ công này được làm từ vật liệu và dụng cụ làm thủ công nào? (Vật liệu: Vải nỉ, chỉ màu Dụng cụ: Kéo, bút chì) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Để làm được các sản phẩm thủ công ta cần phải có vật liệu và dụng cụ. Vậy sử dụng dụng cụ làm thủ công như thế nào để là đúng cách và đảm bảo an toàn cô và các em - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác sẽ cùng học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm nhận xét, góp ý. thủ công. (tiết 2) - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ làm thủ công (13-15p) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Ghép đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 4) + Tranh - HS chơi theo nhóm 4
- + Thẻ chữ: Dụng cụ không phù hợp với vật liệu;Dụng cụ quá to so với vật liệu; Không tập trung khi sử dụng dụng cụ; Không cất gọn dụng cụ sau khi dùng xong. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - GV hỏi: + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? + Nêu một số trường hợp làm bị thương - Đại diện các nhóm trình bày kết người sử dụng do không chọn dụng cụ phù quả hợp? - HS lắng nghe - HS trả lời: + Không tập trung và không cách gọn dụng + Có thể làm hỏng dụng cụ hoặc cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? vật liệu thậm chí có thể làm bị - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay thương người sử dụng. cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung + Kéo cắt miếng gỗ hoặc nhựa thì khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để làm hư kéo nhưng khi cố gắng cắt tránh làm người khác bị thương. Cất dụng có thể làm tay của người sử dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an bị trầy xước, chảy máu. toàn. + Có thể làm bị thương chính Hoạt động 2: Thực hành (15-17p) mình và người xung quanh. - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 và cho biết: - HS lắng nghe và một vài HS nêu + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần lại. sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công nào? + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo,

