Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_22_thu_2_4_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
- Tuần 22 Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN TOÀN, HỢP VỆ SINH VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Giấy nhớ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - HS quan sát - GV hỏi: + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử + Nên chọn thực phẩm như thế nào? vong. + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị + Trước khi ăn cần phải làm gì? nhiễm vi khuẩn. + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay
- *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn - Lắng nghe ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc - HS viết ra giấy nhớ những việc cần cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa gia đình. ăn gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn? - Nhiều hs trả lời. - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2) Nói và nghe: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng.
- - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều các xuân”? loài chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa + Học sinh trả lời theo ý thích nào? Vì sao? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thân thẳng, màu xanh, tán lá thấy trong tranh. hình tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng .
- - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. -HS làm việc nhóm (5HS/ - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải nhóm) trong mục từ ngữ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. nối tiếp trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS thảo luận theo cặp đôi lời đầy đủ câu. hoặc nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp: + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như + Tiếng mưa trong rừng cọ thế nào? được tác giả ví như tiếng thác dội về, như ào ào trận gió. + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích vì lá cọ che đi ánh nắng mặt các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) trời... . + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của + Hoa vàng như hoa cau... hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời Lá xòe từng tia nắng/ Giống xanh”? hệt như mặt trời. + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác nhận bằng những giác quan nào? giả cảm nhận bằng các giác quan: Thính giác, thị giác, xúc giác - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua mình. cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu rồi đọc trước lớp. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít
- bạn. quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có - Gọi HS trình bày trước lớp. một bông hoa rực rỡ giống hệt - GV và cả lớp nhận xét. chiếc mào gà. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình tranh. ảnh trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại - HS tham gia trả lời các câu hỏi đặt câu hỏi gợi nhớ gợi nhớ. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. thoại ( không phải kể đúng từng câu từng chữ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc + Trả lời các câu hỏi. sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt Nhớ – Viết: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của nhạc - HS tham gia nghe nhạc và hát sĩ Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá.
- 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể mở sách đọc + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và lại. cách trình bày các khổ thơ + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng - HS nhắc lại cách viết hoa... khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - HS viết các khổ thơ vào vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS đổi vở dò bài cho nhau. số bài. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết - Các nhóm sinh hoạt và làm hợp được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong việc theo yêu cầu. những tiếng đã cho. - Một số nhóm trình bày kết quả. - Kết quả trình bày: + rong biển, dong dỏng, rong chơi, thong dong. Rong rêu. + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả rấm rứt, dứt điểm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền. - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn - GV mời HS nêu yêu cầu. d/r/gi thay cho ô vuông b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d hoặc inh hoặc gi thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu.
- - Gv cùng cả lớp chốt đáp án a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông - Đại diện các nhóm trình bày + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, - HS lắng nghe để lựa chọn. bài thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây khoai lang, Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 51 :DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG.(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” so - HS quan sát và so sánh. sánh diện tích của hai hình - Lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào - HS thực hiện theo yêu cầu mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC trong nhóm đôi. HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - Đại diện các nhóm trả lời ? Hình của bạn chim ri có mấy ô vuông? + Hình của bạn chim ri có 4 ô vuông ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? + Hình của bạn chào mào có 6 ô vuông ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý HS khác đọc thầm trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông.
- - HS thực hiện theo YC của Gv 2 ? Biết mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm . YC + Diện tích của hình vuông là HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2 - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS làm vở - Gọi HS trả lời - Hoàn thành bảng sau theo mẫu - HS làm việc cá nhân - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti- - GV nhận xét, tuyên dương mét vuông: 1 500 cm2 - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc + Mười nghìn xăng-ti-mét biệt vuông: 10 000 cm2 Bài 2: - HS lắng nghe - HS thực hiện theo YC
- - GV YC HS đọc đề bài - 2 HS đọc YC - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - HS làm việc cá nhân, sau đó trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2 + Diện tích hình con hươu cao cổ bằng 9 cm2 ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 thế nào? ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình - Diện tích hình con sâu bé hơn con hươu? diện tích hình con hươu cao cổ - Gv chốt lại đáp án đúng 4. Luyện tập Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Tính (theo mẫu) - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra ra cách làm cách làm. Nhận xét
- - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ - HS lắng nghe và nhắc lại cách nhật (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và làm (chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 56 cm2 : 7 = 8 cm2 - Gọi HS đọc bài làm - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành nhanh Bài 2: - GV YCHS đọc đề bài - YC HS làm bài vào vở - Hs đọc yc - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS làm bảng phụ Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn - GV nhận xét, chữa bài giải đúng diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời
- - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Công nghệ BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huố ng mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụn g cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p) - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: 1. Kể tên 2 sản phẩm thủ công mà em biết. 2. Đâu là dụng cụ và vật liệu làm thủ công?
- A.) ............ B.)............. - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời C) ............. câu hỏi. D) ............. 3. Đưa hình ảnh 1 sản phẩm thủ công và hỏi: Sản phẩm thủ công này được làm từ vật liệu và dụng cụ làm thủ công nào? (Vật liệu: Vải nỉ, chỉ màu Dụng cụ: Kéo, bút chì) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Để làm được các sản phẩm thủ công ta cần phải có vật liệu và dụng cụ. Vậy sử dụng dụng cụ làm thủ công như thế nào để là đúng cách và đảm bảo an toàn cô và các em - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác sẽ cùng học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm nhận xét, góp ý. thủ công. (tiết 2) - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ làm thủ công (13-15p) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Ghép đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 4) + Tranh - HS chơi theo nhóm 4
- + Thẻ chữ: Dụng cụ không phù hợp với vật liệu;Dụng cụ quá to so với vật liệu; Không tập trung khi sử dụng dụng cụ; Không cất gọn dụng cụ sau khi dùng xong. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - GV hỏi: + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? - Đại diện các nhóm trình bày kết + Nêu một số trường hợp làm bị thương quả người sử dụng do không chọn dụng cụ phù - HS lắng nghe hợp? - HS trả lời: + Có thể làm hỏng dụng cụ hoặc + Không tập trung và không cách gọn dụng vật liệu thậm chí có thể làm bị cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? thương người sử dụng. - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay + Kéo cắt miếng gỗ hoặc nhựa thì cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung làm hư kéo nhưng khi cố gắng cắt khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để có thể làm tay của người sử dụng tránh làm người khác bị thương. Cất dụng bị trầy xước, chảy máu. cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an + Có thể làm bị thương chính toàn. mình và người xung quanh. Hoạt động 2: Thực hành (15-17p) - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 - HS lắng nghe và một vài HS nêu và cho biết: lại. + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công nào? + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo,
- hồ dán? + Để tạo được sản phẩm này cần mấy bước? - HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS + Để làm được sản phẩm ở hình 13 trong quá trình làm sản phẩm ta cần sử dụng những dụng cụ và vật - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu liệu thủ công: Giấy màu, kéo, hồ chí cụ thể. dán, compa + HS nêu - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung + HS trả lời: có 3 bước (vẽ đường khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tròn; cắt hình tròn; dán hình tròn) tránh làm người khác bị thương. Cất dụng - HS thực hành cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) - HS lắng nghe cùng các nhóm ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức khác nhận xét và chọn ra sản gì? phẩm đẹp nhất. ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - HS lắng nghe và nhắc lại. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. - Yêu cầu HS về nhà làm 1 sản phẩm thủ công bất kì và đánh dấu X để đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí sau: Tốt Bình Không thường tốt Chọn vật liệu phù - 1-2 HS chia sẻ hợp - 1 số HS nêu Hình thức sản phẩm - HS chia sẻ cảm nhận Sử dụng dụng cụ - HS lắng nghe để thực hiện an toàn Vệ sinh, gọn gàng sau khi thực hành
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. --------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vật vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử dụng + Trả lời: Những việc làm ở hình động vật, thực vật của con người trong mỗi bức 1 và hình 2 là đúng vì việc làm tranh? của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. + Những việc làm ở hình 3 và
- hình 4 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV cho Hs làm phiếu bài tập. trình bày: - GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực - GV mời các HS khác nhận xét. vật và động vật của em và gia - GV nhận xét chung, tuyên dương. đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để những người xung quanh sử dụng hợp lý thực Câu 2. Một số việc em đã làm để vật và động vật? ( làm việc nhóm 4) người xung quanh cùng sử dụng hợp lí thực vật và động vật. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. + Không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật hoang dã như mật gấu. - GV cho Hs thảo luận nhóm.
- - GV yêu cầu học sinh lên trình bày - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật vào phiếu nhóm - GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp. - HS đọc thông điệp. - Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của em và gia đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: +quan sát hình 2 và nói lên những việc bạn nhỏ +Các bạn chia sẻ cách sử dụng đã làm? động vật, thực vật hợp lý. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: + Trả lời: b/c 35 cm2 + 15 cm2 = ? 46 cm2 + 27 cm2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Khám phá * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Slide hình ảnh: - HS quan sát - - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - ... 3 hàng. - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có - ... 4 ô vuông. trong hình. - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1cm2 -... 4cm2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? -... 4 x 3 = 12 (cm2) + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - chiều dài + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? - ... chiều rộng + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - ...lấy chiều dài nhân với chiều - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế rộng. nào?

