Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 19 trang Minh Khuê 09/01/2026 6100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_22_thu_2_4_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 22 Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN TOÀN, HỢP VỆ SINH VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Giấy nhớ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - GV hỏi: - HS quan sát + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? + Nên chọn thực phẩm như thế nào? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử vong. + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Trước khi ăn cần phải làm gì? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị nhiễm vi khuẩn.
  2. *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi - Lắng nghe nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn gia đình. - HS viết ra giấy nhớ những việc cần - Gọi HS chia sẻ trước lớp. làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an ăn gia đình. toàn thực phẩm trong các bữa ăn? - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn giúp - Nhiều hs trả lời. cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2) Nói và nghe: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng.
  3. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài xuân”? chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? + Học sinh trả lời theo ý thích Vì sao? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thẳng, màu xanh, tán lá hình thấy trong tranh. tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng .
  4. - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. nối tiếp trước lớp - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhóm thống nhất câu trả lời rồi lời đầy đủ câu. chia sẻ trước lớp: + Tiếng mưa trong rừng cọ được + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế tác giả ví như tiếng thác dội về, nào? như ào ào trận gió. + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? vì lá cọ che đi ánh nắng mặt ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích trời... . các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) + Hoa vàng như hoa cau... + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa Lá xòe từng tia nắng/ Giống cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời hệt như mặt trời. xanh”? + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận giả cảm nhận bằng các giác bằng những giác quan nào? quan: Thính giác, thị giác, xúc giác + HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu rồi đọc trước lớp. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - HS phát biểu ý kiến trước lớp:
  5. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với quanh bạn gà mơ và khem chiếc bạn. mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có một bông hoa rực rỡ giống hệt - Gọi HS trình bày trước lớp. chiếc mào gà. - GV và cả lớp nhận xét. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. tranh. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - HS tham gia trả lời các câu hỏi - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt gợi nhớ. câu hỏi gợi nhớ 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm thoại ( không phải kể đúng từng - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. câu từng chữ) - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu - GV nhận xét, tuyên dương. chuyện. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống + Trả lời các câu hỏi.
  6. hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt Nhớ – Viết: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  7. - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của nhạc sĩ - HS tham gia nghe nhạc và hát Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe. + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và chính xác có thể mở sách đọc lại. cách trình bày các khổ thơ + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng - HS nhắc lại cách viết hoa... khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - HS viết các khổ thơ vào vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS đổi vở dò bài cho nhau. số bài. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết hợp - Các nhóm sinh hoạt và làm việc được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong những theo yêu cầu. tiếng đã cho. - Một số nhóm trình bày kết quả. - Kết quả trình bày: + rong biển, dong dỏng, rong chơi, thong dong. Rong rêu. + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả rấm rứt, dứt điểm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền. - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn - GV mời HS nêu yêu cầu. d/r/gi thay cho ô vuông b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh
  8. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r, d hoặc gi thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình bày a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhịn, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài - HS lắng nghe để lựa chọn. thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây khoai lang, Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 51 :DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG.(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” so - HS quan sát và so sánh. sánh diện tích của hai hình - Lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào - HS thực hiện theo yêu cầu mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC trong nhóm đôi. HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - Đại diện các nhóm trả lời ? Hình của bạn chim ri có mấy ô vuông? + Hình của bạn chim ri có 4 ô vuông ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? + Hình của bạn chào mào có 6 ô vuông ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti- mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý HS khác đọc thầm trong khung màu hồng của SGK)
  10. b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. 2 ? Biết mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm . YC - HS thực hiện theo YC của Gv HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2 - GV nhận xét, tuyên dương 2 - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm , diện - Hs lắng nghe tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS làm vở - Gọi HS trả lời - Hoàn thành bảng sau theo mẫu - HS làm việc cá nhân - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti- mét vuông: 1 500 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương + Mười nghìn xăng-ti-mét - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc vuông: 10 000 cm2 biệt - HS lắng nghe Bài 2: - HS thực hiện theo YC
  11. - GV YC HS đọc đề bài - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - 2 HS đọc YC trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - HS làm việc cá nhân, sau đó - Gọi đại diện các nhóm trả lời trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2 + Diện tích hình con hươu cao ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như cổ bằng 9 cm2 thế nào? - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con hươu? - Diện tích hình con sâu bé hơn - Gv chốt lại đáp án đúng diện tích hình con hươu cao cổ 4. Luyện tập Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Tính (theo mẫu) - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra cách làm cách làm. Nhận xét
  12. - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật - HS lắng nghe và nhắc lại cách (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng làm 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 - Gọi HS đọc bài làm 56 cm2 : 7 = 8 cm2 - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành xét nhanh Bài 2: - GV YCHS đọc đề bài - YC HS làm bài vào vở - Hs đọc yc - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS làm bảng phụ Bài giải - GV nhận xét, chữa bài giải đúng Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
  13. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và Xã hội Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử dụng + Trả lời: Những việc làm ở hình 1 động vật, thực vật của con người trong mỗi bức và hình 2 là đúng vì việc làm của tranh? mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường.
  14. + Những việc làm ở hình 3 và hình 4 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV cho Hs làm phiếu bài tập. trình bày: - GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực - GV mời các HS khác nhận xét. vật và động vật của em và gia đình: - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2. Một số việc em đã làm để Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để những người xung quanh cùng sử dụng người xung quanh sử dụng hợp lý thực vật và hợp lí thực vật và động vật. động vật? ( làm việc nhóm 4) + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã.
  15. + Không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật hoang dã như mật gấu. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV cho Hs thảo luận nhóm. - GV yêu cầu học sinh lên trình bày - GV mời các HS khác nhận xét. - HS đọc thông điệp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật vào phiếu nhóm - GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp. - Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của em và gia đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: +quan sát hình 2 và nói lên những việc bạn nhỏ +Các bạn chia sẻ cách sử dụng đã làm? động vật, thực vật hợp lý. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 4 ngày 31 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt
  16. ĐỌC : BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN (T1+2) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách. Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc) - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các loài thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em biết - HS làm việc theo sự hướng dẫn về một loài vật trong rừng. của nhóm trưởng. - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh nêu. - Đại diện các nhóm báo cáo nội dung thảo luận thống nhất trước lớp.
  17. - Mời HS nêu nội dung tranh minh họa hoặc GV - HS lắng nghe hoặc xem video có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về một số loài vật trong rừng trong đó có voi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng - HS lắng nghe cách đọc. các tiếng phát âm dễ sai VD: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống - GV HD ngắt giọng ở những câu dài - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, - HS đọc từ khó. rống, rừng rậm,lững thững, ngơ ngác - Luyện đọc câu dài: : Nơi đó có những nguồn suối - 2-3 HS đọc câu. không bao giờ cạn,/ những bài chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào rào, // - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp - HS luyện đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc, thảo luận cặp đôi và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường + Đường Trường Sơn có nhiều Sơn ( nơi ở của loài voi)? cánh rừng hoang vu....ngày đêm giũ lá rào rào. + Câu 2: Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể lại + Từ trên núi, chúng xuống đồng hoạt động thường ngày của loài voi? cỏ,....... tìm cái ăn. GV có thể cho HS lên chỉ vào tranh để nói về hoạt động thường ngày của loài voi. + Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các + HS tự sắp xếp các ý theo yêu đoạn trong bài. cầu câu hỏi
  18. GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 ý + Thảo luận trong nhóm, thống Cho Hs làm việc các nhân sau đó làm việc nhóm nhất câu trả lời rồi đại diện chia GV và cả lớp nhận xét, góp ý, chốt đáp án: sẻ trước lớp. Đoạn 1: Giới thiệu nơi ở của loài voi Đoạn 2: Mô tả hoạt động thường ngày của loài voi Đoạn 3: Cảm nghĩ về loài voi + Câu 4: Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thích nhất đặc điểm nào của chúng? + HS nêu theo hiểu biết của Cho HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm trả mình. lời trước lớp. + Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài voi? GV cho HS trao đổi theo cặp Gọi 1 số cặp báo cáo trước lớp GV chốt đáp án: Bài đọc giúp em biết thêm về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài voi. thơ. + HS làm việc cặp đôi và chia sẻ câu trả lời trước lớp. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm ). - GV đọc diễn cảm cả bài. - GV cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm. - HS chú ý lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc bài trước lớp. - Một số HS thi đọc bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng. 3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài thơ, bài văn, .. về cây cối, muông thú,...và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc - HS có thể sưu tầm các câu mở rộng. Lưu ý HS biết cách chọn bài đọc theo chủ chuyện tron sách hoặc mang điểm. sách truyện đến lớp tự đọc hoặc - GV hướng dẫn HS đọc xong nên ghi chép các đọc trong nhóm. thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách hoặc có thể - HS ghi chép thông tin vào trao đổi về nội dung bài đọc.( mẫu phiếu SHS) phiếu đọc sách. 3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với các bạn thông tin thú vị về thế giới thiên nhiên trong bài đã đọc hoặc bức tranh em vẽ (làm việc nhóm ). - GV cho HS chia sẻ trước lớp
  19. - Từng HS đọc các bài thơ, bài văn... về các loài vật đã tìm được trong nhóm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các con vật. - HS quan sát video. + Em có yêu thích các loài vật không? + Chúng có lợi ích gì? + Trả lời các câu hỏi. - Cho các em nêu cách chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi cũng như các loài vật hoang dã. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------