Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 32 trang Minh Khuê 04/01/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_21_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. Tuần 21 Thứ 5 ngày 25 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG : Toán Bài 50: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm,1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật, hình vuông III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc để khởi - HS vận động theo nhạc. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có hình chữ nhật.Nói được độ dài Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật sợi dây chính là chu vi của hình thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu chữ nhật
  2. vi hình chữ nhật - HS lắng nghe - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, - HS quan sát và tính: nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật Chu vi hình chữ nhật ABCD là: - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) độ dài các cạnh của hình chữ nhật. - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều - HS suy nghĩ và nêu cách tính dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi khác: của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi (5 + 3) x 2 = 16 (cm) hình tứ giác) - HS trả lời: Muốn tính chu vi - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính cộng với chiều rộng (cùng đơn vị chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? đo) rồi nhân với 2 H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi - HS quan sát và tính chu vi hình hình chữ nhật ta làm thế nào? vuông: - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) Hình thành cách tính chu vi hình vuông - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài - HS trả lời: Muốn tính chu vi các cạnh đều là 5cm hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4 - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân - Hs nêu y/c H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi - HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? hình vuông - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông 3. Thực hành: - HS thảo luận, ghi kết quả vào Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? bảng và đại diện nhóm trình bày - GV gọi HS đọc y/c bài tập: KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; 40cm - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào bảng - HS nêu y/c - HS đọc và phân tích bài mẫu Bài giải:
  3. Chu vi hình chữ nhật là: (6 + 4) x 2 = 20 (cm) - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày Đáp số: 24cm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở, trình bày Củng cố cách tính chu vi hình vuông KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) Bài 2: (Làm việc cá nhân) c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ - Cả lớp nhận xét, bổ sung nhật có: - HS đọc y/c bài toán. a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm + Nam đang xép hình vuông và - GV nhận xét, tuyên dương. Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp thành một cạnh hình vuông. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật + Nam cẩn dùng bao nhiêu que Bài 3: (Làm việc nhóm 2) tính?. - GV cho HS đọc y/c bài tập + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý cạnh có 3 que tính, hình vuông có 4 cạnh, nên Nam cần số que tính là: 3 x 4 = 12 (que tính) + Đề bài cho biết gì? + Để bài yêu cầu tính gì? + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh trong hình vẽ) - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình
  4. vuông vào thực tế 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: SO SÁNH. ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời theo gợi ý. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, Bảng nhóm , nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so sánh” để - HS hát. khởi động bài học. + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu tác Hình tròn: viên bi, mặt trời, quả dụng của hình ảnh so sánh? banh. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... - GV Nhận xét, tuyên dương. Hình chữ nhật: bàn học.... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - 1 số Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận theo gợi ý - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi ý: + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – + Những sự vật nào được so sánh với nhau? ngọn lửa; búp nõn – ánh nến. + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình dạng + Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình dạng lẫn màu sắc. + Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu tả + Câu văn chứa hình ảnh so sánh sự vật là gì? đem tới sự nhận thức mới mẻ về sự vật, giúp sự vật cụ thể hơn, sinh động hơn, giàu sức gợi hình, gợi - Mời đại diện các nhóm trình bày cảm hơn. - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả 2.2. Hoạt động 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở - HS nhận xét. theo mẫu - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - Một số HS nêu yêu cầu bài - HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào phiếu - HS làm vào phiếu bài tập
  6. bài tập. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất đáp án. - Một số HS báo cáo kết quả 2.3. Hoạt động 3: Quan sát tranh, tìm những - HS nhận xét sự vật có đặc điểm giống nhau. Đặt câu so sánh các sự vật đó với nhau. - Lắng nghe và thực hiện - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. +Mắt mèo và hòn bi đều có hình - GV hướng dẫn trước lớp: tròn + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt + Mắt mèo tròn như hòn bi ve - HS trình bày mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? - Nhận xét bạn + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau - Thảo luận nhóm theo hướng dẫn - GV gọi 1-2 HS trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. - Nhận xét bạn - Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, phân - Đặt câu tích với các tranh còn lại. - Lắng nghe - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - GV và HS thống nhất đáp án. - Nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự vật - Lắng nghe GV hướng dẫn - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS đặt được những câu hay thể hiện sự liên tưởng thú vị giữa các sự vật. 2.4. Hoạt động 4: Cùng hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận nhóm - Một số nhóm trình bày. để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong đoạn văn. - Nhận xét bạn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. ‘- Gọi một số nhóm trình bày - GV và HS thống nhất đáp án.
  7. - GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự việc chúng ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? ở đầu hoặc cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa điểm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt câu so - HS quan sát và đặt câu. sánh các sự vật hoặc đặt câu hỏi về địa điểm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU : Toán BÀI 50. CHU VI HÌNH TAM GIÁC, TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  8. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, - HS tham gia trò chơi chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. + HS nêu cách tính CV hình tam + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, giác, tứ giác tứ giác ta làm thế nào? - HS nêu cách tính chu vi hình chữ + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình nhật, hình vuông vuông ta làm thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - HS nêu y/c - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, + Tính chu vi của mỗi hình sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - Trình bày kết quả: - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; - GV nhận xét, tuyên dương. + Hình vuông màu vàng tim đến Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; vuông + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến Bài 2: (Làm việc cả lớp) ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài - HS đọc lời thoại và nêu y/c tập - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình
  9. huống: - HS lắng nghe, TLCH: + Mặt bàn có hình dạng gì? + Mặt bàn hình chữ nhật + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều + Nam đo được chiều dài 1m, chiều rộng là bao nhiêu? rộng 40cm + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Tính chu vi của mặt bàn + Việt đưa ra cách làm như thế nào? + Việt tính: (40 + 1) x 2 = 80 (cm) + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? + Việt tính theo công thức tính chu vi hình chữ nhật, nhưng Việt chưa - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều chú ý đến đơn vị đo của chiều dài, dài, chiều rộng trước khi tính chu vi chiều rộng mặt bàn nên kết quả sai - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng - HS đọc số đo: 1m và 40cm + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN + CD và CR chưa cùng đơn vị đo H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, CR mặt bàn? + Đổi 1m = 100cm H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta phải làm gì? - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn + Chu vi mặt bàn là: - GV nhận xét, tuyên dương. (100 40) x 2 = 280 (cm) Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý đơn vị đo trước khi tính - HS đọc bài toán Bài 3: (Làm việc cá nhân) + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao + Cổng vào 2m nhiêu? + Chiều dài hàng rào bằng chu vi + Cổng vào bao nhiêu? của vườn rau + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế + Nếu không có cổng vào thì chiều nào với chu vi của vườn rau (nếu không có dài của hàng rào bằng chu vi của cổng vào)? vườn rau + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng vào hàng rào dựa vào đâu? - HS làm bài vào vở Bài giải: + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta làm Chu vi vườn rau là: thế nào?
  10. - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở (9 + 5) x 2 = 28 (m) - GV nhận xét, tuyên dương. Chiều dài hàng rào là: Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình 28 – 2 = 26 (m) chữ nhật vào thực tế Đáp số: 26m 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số và dạng toán tính giá trị của biểu thức. - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS thực hiện - GV tổ chức cho Hs hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Bài tập - HS làm bài vào vở ô li. Bài 1:Giá trị biểu thức - Đáp án a)5305 + 2176 – 4680 b)4384 – 2747 + 1050 2. Đặt tính rồi tính: c) 7684 – (2152 + 1413) Bài 2. Đặt tính rồi tính : a) 2078 + 4125 d) 7845 – 2136 b) 1454 + 3715 e) 6754 – 3286 c) 7612 + 1543 c) 7612 + 1543 g) 6142 – 3768 g) 6142 – 3768 3. Bài giải: Gạo nếp có số ki-lô-gam là: 816 : 3 = 272 ( kg) Bài 3. Có 816kg gạo tẻ, số gạo nếp Có tất cả số ki-lô-gam gạo là: bằng 1/3 số gạo tẻ. Hỏi có tất cả bao 816 + 272 = 1088 (kg) nhiêu ki-lô-gam gạo? Đáp số: 1088 kg. Bài 4: Bài 4: Một cửa hàng buổi sáng bán Buổi chiều cửa hàng bán được số mét vải là được 456m vải, buổi chiều bán được 456 × 2 = 912 (mét) gấp đôi buổi sáng. Hỏi cả ngày cửa Cả ngày cửa hàng bán được số mét vải là: hàng đó bán được bao nhiêu mét vải? 456 + 912 = 1368 (mét) Đáp số: 1368 mét vải Bài 5. Tìm hiệu của số lớn nhất có bốn - HS chia sẻ. chữ số và số lớn nhất có ba chữ số - HS đọc bài và làm bài. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm
  12. Hoạt động GD theo chủ đề: TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình. - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy A1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - Thao tác rửa tay đơn giản như + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân xát xà phòng, rửa vũ“Rửa tay, Múa gối” mu bàn tay, xoa ngón tay, xoa + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? kẽ tay, xoa bàn tay; lau tay vào + Thao tác giặt gối như thế nào? khăn, đưa tay ra khoe;... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Có thể thay thế điệu nhảy rửa - GV dẫn dắt vào bài mới tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: vò, giũ lần 1, giũ lần 2, giũ lần 3, vắt, phơi,... 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khám phá:Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia đình em. (làm việc cá nhân -nhóm ) + Chia sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua. - Học sinh ghi vào bảng số tiền - Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng điện và nước của gia đình mình. vừa qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng con - So sánh bạn bên cạnh xem số số tiền và giơ lên. tiền của mình nhiều hay ít.
  13. - GV phân tích số tiền nhiều hay ít. + Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần sử dụng điện, nước. + Ghi vào tờ giấy A1 những - GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói về hoạt động hoặc thiết bị cần dùng điện hoặc tiền nước. đến điện (nước). + Đếm tổng số việc và thiết bị để thấy trong sinh hoạt, ta sử dụng rất nhiều điện, nước. + Ghi ra số tiền điện (nước) tháng trước của các gia đình thành viên nhóm bên cạnh + Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền nước + HS trả lời. giảm đi không? Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia đình - Lắng nghe. nếu không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản tiền lớn. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện nước trong gia đình. (Làm việc nhóm 4) - Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong gia - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế hoạch cầu bài và tiến hành thảo luận. để tiết kiệm điện, nước cho gia đình mình. - Đại diện các nhóm lên trả lời Tổ chức hoạt động: các câu hỏi yêu cầu. - GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về việc sử dụng điện, nước: - GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước trong gia đình (mỗi nhóm lựa chọn thảo luận về - Các nhóm nhận xét. một vấn đề): - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Ban ngày, có ánh nắng mặt trời, có nên mở nhiều đèn? + Khi cả nhà đi ra ngoài, có để ti vi mở, bật đèn sáng hay không? + Nước sau khi rửa rau có thể dùng vào việc gì khác nữa? + Kiểm tra lại vòi nước đã vặn chặt chưa? + Mở nhỏ nước hay cứ để nước chảy thật mạnh khi rửa tay, rửa bát? - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch tiết
  14. kiệm điện, nước của nhóm mình. Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể giúp tiết kiệm điện, nước trong gia đình bằng những - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + về nhà tiết kiệm điện, nước và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 26 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về diện tích một hình - Nhận biết được diện tchs của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  15. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình - HS nêu cách tính. tam giác, hình tức giác, hình chữ nhật và hình vuông - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - HS thực hiện theo yêu cầu phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: trong nhóm đôi ? Mai đang cầm gì trên tay? ? Mai nói gì? ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. - HS lắng nghe a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi ngược chiều. - HS lần lượt trả lời các câu ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý hỏi mà GV YC. nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào - HS nêu nhận xét
  16. to hơn? Tại sao em biết là to hơn? - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích - HS lắng nghe, nhắc lại hình tròn + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện - HS thực hiện theo YC của tích hình lồng nhau vừa học Gv b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một - HS lắng nghe cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt (có độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ - HS thực hiện đếm và so - GV YC HS đếm số ô vuông trong hình A và B và sánh so sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận - HS nêu nhận xét về số ô - GV nhận xét, tuyên dương vuông và kết luận - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B - GV lấy thêm một số ví dụ - HS lắng nghe, nhắc lại c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và - HS thực hiện theo YC D - HS lắng nghe - HS thực hiện đếm số ô vuông. - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của hình E, C, D và TLCH: - HS TL CH. HS khác nhận ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này xét như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng
  17. tổng diện tích hai hình C và D - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS 3. Hoạt động Bài 1: - So sánh diện tích hình tam giác ABC với diện tích hình - GV YC HS đọc đề bài tam giác ADC - YC HS quan sát hình rồi so sánh - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao - HS trả lời: Diện tích hình GV nhận xét, tuyên dương tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn hình tam giác ABC nằm bên diện tích hình tam giác ADC trong hình tam giác ADB - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi - HS lắng nghe YCHS SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB với diện tích tam giác ADC - HS thực hiện YC -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2: - Hình nào có diện tích lớn - GV YC HS đọc đề bài hơn - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của - HS làm việc cá nhân, sau đó hai con vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ - Gọi đại diện các nhóm trả lời sung ? Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm
  18. như thế nào? + Đáp án: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi - HS trả lời: để so sánh diện tích hai con vật em đếm số ô Bài 3: vuông của từng con rồi so sánh - So sánh diện tích hình A với hình B - GV gọi HS đọc đề bài - YC HS quan sát và TLCH: - HS quan sát và TLCH: ? Hai hình có gì đặc biệt? - Hình A cắt đôi theo đường chéo rồi ghép lại được hình B ? Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B? - Diện tích của hai hình bằng - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của hai nhau hình - HS lắng nghe - Mở rộng: GV YC HS thực hiện cắt hình vuông A thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau đó ghép 4 phần này lại để được một hình chữ nhật (có chiều dài gấp - HS thực hiện đôi chiều rộng) 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ Tiếng Việt
  19. LUYỆN TẬP : VIẾT LẠI TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH TRONG TRANH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh vật. - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số cảnh vật em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích cảnh nào nhất ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật trong tranh. - GV hướng dẫn HS: Các em quan sát tranh, thảo - Lắng nghe luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài tập theo
  20. gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm - Một số HS trình bày ý kiến. - Một số HS chia sẻ. - GV nhận xét các nhóm. GV khuyến khích HS - Lắng nghe bám vào những gợi ý và đặc biệt là HS phải nêu được tình cảm, cảm xúc của mình về cảnh vật trong tranh. - GV khen những HS có chia sẻ thú vị. 2.2. Hoạt động 2: Viết lại tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật theo gợi ý c bài tập 1 - HS viết lại tình cảm, cảm xúc của - GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài tập và bản thân về sự vật dựa vào những hướng dẫn HS làm việc cá nhân để viết lại tình điều đã nói ở ý c bài tập 1. cảm, cảm xúc khi ngắm nhìn cảnh vật mình yêu thích. - GV lưu ý HS khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần sử dụng những từ ngữ như: thích thú, yêu thích, biết ơn, trân trọng, .. - HS sửa lỗi nếu có. 2.3. Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) - HS chỉnh sửa theo góp ý. + GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: đọc đoạn văn, phát hiện lỗi. - GV và HS nhận xét, góp ý 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - Lắng nghe GV hướng dẫn và thực vận dụng: hiện ở nhà. + HS thực hiện hoạt động tại nhà. + HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về cây cối, muông thú. + HS có thể ghi lại một số thông tin về câu chuyện, bài văn, bài thơ,... đã đọc như: tên, nội dung chính của câu chuyện, bài văn, bài thơ,...