Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 27 trang Minh Khuê 01/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_21_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 21 Thứ 5 ngày 25 tháng 01 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: SO SÁNH. ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời theo gợi ý. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, Bảng nhóm , nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so sánh” để - HS hát. khởi động bài học. + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu tác + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: dụng của hình ảnh so sánh? Hình tròn: viên bi, mặt trời, quả banh. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... - GV dẫn dắt vào bài mới Hình chữ nhật: bàn học....
  2. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - 1 số Hs nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - HS thảo luận theo gợi ý + Những sự vật nào được so sánh với nhau? + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – ngọn lửa; búp nõn – ánh nến. + Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình dạng Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình dạng lẫn màu sắc. + Câu văn chứa hình ảnh so sánh đem tới sự nhận thức mới mẻ về sự + Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu tả vật, giúp sự vật cụ thể hơn, sinh sự vật là gì? động hơn, giàu sức gợi hình, gợi cảm hơn. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Mời đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. 2.2. Hoạt động 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở theo mẫu - Một số HS nêu yêu cầu bài - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào phiếu bài tập - HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - Một số HS báo cáo kết quả - GV và HS thống nhất đáp án. - HS nhận xét 2.3. Hoạt động 3: Quan sát tranh, tìm những sự vật có đặc điểm giống nhau. Đặt câu so
  3. sánh các sự vật đó với nhau. - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn trước lớp: - Lắng nghe và thực hiện + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt +Mắt mèo và hòn bi đều có hình tròn mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau - GV gọi 1-2 HS trình bày + Mắt mèo tròn như hòn bi ve - GV và HS thống nhất đáp án. - HS trình bày - Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, phân tích với các tranh còn lại. - Nhận xét bạn - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - Thảo luận nhóm theo hướng dẫn - GV và HS thống nhất đáp án. - Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự vật - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - Nhận xét bạn những HS đặt được những câu hay thể hiện sự - Đặt câu liên tưởng thú vị giữa các sự vật. - Lắng nghe 2.4. Hoạt động 4: Cùng hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận nhóm để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong đoạn văn. - Nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - Lắng nghe GV hướng dẫn ‘ - Gọi một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày.
  4. - GV và HS thống nhất đáp án. - Nhận xét bạn - GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự việc chúng ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? ở đầu hoặc cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa điểm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt câu so - HS quan sát và đặt câu. sánh các sự vật hoặc đặt câu hỏi về địa điểm. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 50: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  5. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm,1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật, hình vuông III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc để khởi - HS vận động theo nhạc. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, - HS quan sát, nhận dạng đồ vật nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa có hình chữ nhật.Nói được độ dài chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật sợi dây chính là chu vi của hình chữ nhật - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. - HS lắng nghe - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi - HS quan sát và tính: của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính
  6. chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? - HS suy nghĩ và nêu cách tính khác: H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? (5 + 3) x 2 = 16 (cm) - HS trả lời: Muốn tính chu vi - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật hình chữ nhật ta lấy chiều dài 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): cộng với chiều rộng (cùng đơn vị Hình thành cách tính chu vi hình vuông đo) rồi nhân với 2 - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - HS quan sát và tính chu vi hình vuông: - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) bằng nhau thành phép nhân - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính chu vi - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông hình vuông ta lấy độ dài một 3. Thực hành: cạnh nhân với 4 Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi - Hs nêu y/c hình vuông để tính và viết số vào bảng - HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng và đại diện nhóm trình bày Củng cố cách tính chu vi hình vuông KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; Bài 2: (Làm việc cá nhân) 40cm - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ
  7. nhật có: - HS nêu y/c a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm - HS đọc và phân tích bài mẫu Bài giải: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a Chu vi hình chữ nhật là: (6 + 4) x 2 = 20 (cm) - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày Đáp số: 24cm b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m - HS làm bài vào vở, trình bày c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) - GV nhận xét, tuyên dương. c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật - Cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý - HS đọc y/c bài toán. - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Đề bài cho biết gì? + Để bài yêu cầu tính gì? + Nam đang xép hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu thành một cạnh hình vuông. que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh + Nam cẩn dùng bao nhiêu que trong hình vẽ) tính?. - GV nhận xét, tuyên dương. + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình cạnh có 3 que tính, hình vuông có vuông vào thực tế 4 cạnh, nên Nam cần số que tính là: 3 x 4 = 12 (que tính)
  8. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về kiến thức tiếng việt .. - Rèn kĩ năng xác định các từ loại và câu cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, vở luyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện
  9. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Bài tập Bài 1. Câu nêu hoạt động là: - HS làm bài vào vở ô li. Đáp án A. Các cô gái làng Vòng làm ra thứ Bài 1. A. Các cô gái làng Vòng làm cốm dẻo và thơm ấy. ra thứ cốm dẻo và thơm ấy. B. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại. C. Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. Bài 2. C. tinh khiết, bát ngát, giản dị Bài 2. Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ chỉ đặc điểm? A. thanh nhã, mùi thơm, trong sạch B. sự bí mật, dẻo, thơm C. tinh khiết, bát ngát, giản dị Bài 3. A. Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ như báo trước mùa Bài 3. Những câu nào có hình ảnh so về của một thức quà thanh nhã và sánh? tinh khiết. A. Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen B. Những hạt lúa non thơm mát như trên hồ như báo trước mùa về của một dòng sữa non của mẹ. thức quà thanh nhã và tinh khiết. C. Bông lúa cong xuống như lưỡi B. Những hạt lúa non thơm mát như liềm. dòng sữa non của mẹ. Bài 4. C. Bông lúa cong xuống như lưỡi liềm. a) Khi nào bạn sẽ ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúa non? Bài 4. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau: b) Khi nào người ta gặt mang về? a) Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn sẽ ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúa non. Bài 5. Chú cún con có bộ lông trắng b) Đợi đến lúc vừa nhất, người ta gặt muốt trông như cục bông đang di mang về.” chuyển. Bài 5. Đặt câu câu có sử dụng hình
  10. ảnh so sánh. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 26 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán BÀI 50. CHU VI HÌNH TAM GIÁC, TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, - HS tham gia trò chơi chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, + HS nêu cách tính CV hình tam tứ giác ta làm thế nào? giác, tứ giác + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình - HS nêu cách tính chu vi hình chữ vuông ta làm thế nào? nhật, hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, - HS làm việc theo nhóm sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó + Tính chu vi của mỗi hình + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Trình bày kết quả: Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến vuông ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; + Hình vuông màu vàng tim đến ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; Bài 2: (Làm việc cả lớp) + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài
  12. tập ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình - HS đọc lời thoại và nêu y/c huống: + Mặt bàn có hình dạng gì? - HS lắng nghe, TLCH: + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều rộng là bao nhiêu? + Mặt bàn hình chữ nhật + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Nam đo được chiều dài 1m, chiều + Việt đưa ra cách làm như thế nào? rộng 40cm + Tính chu vi của mặt bàn + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? + Việt tính: - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều (40 + 1) x 2 = 80 (cm) dài, chiều rộng trước khi tính chu vi + Việt tính theo công thức tính chu - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng vi hình chữ nhật, nhưng Việt chưa + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN chú ý đến đơn vị đo của chiều dài, chiều rộng mặt bàn nên kết quả sai H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, CR mặt bàn? - HS đọc số đo: 1m và 40cm H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta + CD và CR chưa cùng đơn vị đo phải làm gì? - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn + Đổi 1m = 100cm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý + Chu vi mặt bàn là: đơn vị đo trước khi tính (100 40) x 2 = 280 (cm) Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Cổng vào bao nhiêu? - HS đọc bài toán + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m nào với chu vi của vườn rau (nếu không có cổng vào)? + Cổng vào 2m + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài hàng rào dựa vào đâu? + Chiều dài hàng rào bằng chu vi của vườn rau + Nếu không có cổng vào thì chiều
  13. + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta làm dài của hàng rào bằng chu vi của thế nào? vườn rau - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng vào - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình - HS làm bài vào vở chữ nhật vào thực tế Bài giải: Chu vi vườn rau là: (9 + 5) x 2 = 28 (m) Chiều dài hàng rào là: 28 – 2 = 26 (m) Đáp số: 26m 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về diện tích một hình - Nhận biết được diện tchs của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học
  14. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình - HS nêu cách tính. tam giác, hình tức giác, hình chữ nhật và hình vuông - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - HS thực hiện theo yêu cầu phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: trong nhóm đôi ? Mai đang cầm gì trên tay? ? Mai nói gì? ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. - HS lắng nghe
  15. a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi ngược chiều. ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý - HS lần lượt trả lời các câu nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào hỏi mà GV YC. to hơn? Tại sao em biết là to hơn? - HS nêu nhận xét - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích - HS lắng nghe, nhắc lại hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện tích hình lồng nhau vừa học - HS thực hiện theo YC của b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một Gv cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li - HS lắng nghe - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt (có độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ - GV YC HS đếm số ô vuông trong hình A và B và so sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận - HS thực hiện đếm và so sánh - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nhận xét về số ô - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B vuông và kết luận - GV lấy thêm một số ví dụ c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và - HS lắng nghe, nhắc lại D - HS thực hiện theo YC - HS lắng nghe
  16. - HS thực hiện đếm số ô vuông. - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của hình E, C, D và TLCH: - HS TL CH. HS khác nhận ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này xét như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng tổng diện tích hai hình C và D - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - So sánh diện tích hình tam giác ABC với diện tích hình tam giác ADC - YC HS quan sát hình rồi so sánh - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao - HS trả lời: Diện tích hình tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì hình tam giác ABC nằm bên trong hình tam giác ADB - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn - HS thực hiện YC diện tích hình tam giác ADC - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi YCHS SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB
  17. với diện tích tam giác ADC -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2: - GV YC HS đọc đề bài - Hình nào có diện tích lớn - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của hơn hai con vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gọi đại diện các nhóm trả lời + Đáp án: Con voi có diện ? Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm tích lớn hơn con cá voi như thế nào? - HS trả lời: để so sánh diện tích hai con vật em đếm số ô - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn vuông của từng con rồi so hơn con cá voi sánh Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài - So sánh diện tích hình A với hình B - YC HS quan sát và TLCH:
  18. ? Hai hình có gì đặc biệt? - HS quan sát và TLCH: - Hình A cắt đôi theo đường chéo rồi ghép lại được hình B ? Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B? - Diện tích của hai hình bằng - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của hai nhau hình - HS lắng nghe - Mở rộng: GV YC HS thực hiện cắt hình vuông A thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau đó ghép 4 phần này lại để được một hình chữ nhật (có chiều dài gấp - HS thực hiện đôi chiều rộng) 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  19. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vật vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy vật hàng ngày của gia đình em? thịt, trồng rau làm thức ăn . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày:
  20. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó