Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 35 trang Minh Khuê 09/01/2026 6100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_21_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 21 Thứ 5 ngày 25 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc để khởi - HS để khởi động bài học. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
  2. Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - HS quan sát - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác. H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm giác bằng bao nhiêu? thì chu vi của hình tam giác cũng bằng 10cm (vì độ dài sợi dây - GV nhận xét, khắc sâu chính là chu vi hình tam giác) - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày: - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các Tổng độ dài các cạnh của hình tam cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ giác ABC là: dài các cạnh của hình tam giác đó 2 + 3 + 4 = 9 (cm) - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác - HS nhắc lại là 9cm - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. 2.2. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh của hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - HS tính và trình bày: - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình Tổng độ dài các cạnh của hình tứ tứ giác đó giác MNPQ là: - Gọi HS trình bày 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm - HS nhắc lại - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - HS nhắc lại - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó.
  3. 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS đọc y/c bài toán. - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 7cm, 10cm, 14cm - HS theo dõi, trình bày lại cách - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a tính: Bài giải: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng Chu vi hình tam giác là: đơn vị đo 7 + 10 + 14 = 31 (cm) Đáp số: 31cm - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - HS làm vào vở, trình bày kq - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc y/c bài toán. - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS làm bài, trình bày cách tính: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm Bài giải: b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm a) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) hình chữ nhật vừa học để làm bài b) Chu vi hình tứ giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) - GV cho HS làm bài tập vào vở Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc yêu cầu - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con - HS quan sát hình vẽ và trả lời: thuyền có dạng hình gì? Con thuyền có dạng hình tứ giác
  4. - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - HS quan sát và lắng nghe - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi hình tứ giác - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì? - HS thảo luận và làm vào vở - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày Bài giải: Chiều dài sợi dây đèn nháy là: - GV nhận xét, tuyên dương. 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác Đáp số: 150cm Vào thực tế 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP: SO SÁNH. ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  5. - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời theo gợi ý. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, Bảng nhóm , nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so sánh” để khởi - HS hát. động bài học. + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu tác + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: dụng của hình ảnh so sánh? Hình tròn: viên bi, mặt trời, quả banh. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... - GV dẫn dắt vào bài mới Hình chữ nhật: bàn học.... - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - 1 số Hs nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - HS thảo luận theo gợi ý
  6. + Những sự vật nào được so sánh với nhau? + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – ngọn lửa; búp nõn – ánh nến. + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình + Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? dạng Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình dạng lẫn màu sắc. + Câu văn chứa hình ảnh so sánh đem tới sự nhận thức mới mẻ về sự + Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu tả vật, giúp sự vật cụ thể hơn, sinh động sự vật là gì? hơn, giàu sức gợi hình, gợi cảm hơn. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS nhận xét. - Mời đại diện các nhóm trình bày - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. 2.2. Hoạt động 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở - Một số HS nêu yêu cầu bài theo mẫu - HS làm vào phiếu bài tập - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - Một số HS báo cáo kết quả - GV và HS thống nhất đáp án. - HS nhận xét 2.3. Hoạt động 3: Quan sát tranh, tìm những sự vật có đặc điểm giống nhau. Đặt câu so sánh các sự vật đó với nhau. - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn trước lớp: - Lắng nghe và thực hiện + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? +Mắt mèo và hòn bi đều có hình tròn
  7. + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau - GV gọi 1-2 HS trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. + Mắt mèo tròn như hòn bi ve - Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, phân tích - HS trình bày với các tranh còn lại. - Nhận xét bạn - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - Thảo luận nhóm theo hướng dẫn - GV và HS thống nhất đáp án. - Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự vật - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - Nhận xét bạn những HS đặt được những câu hay thể hiện sự liên tưởng thú vị giữa các sự vật. - Đặt câu 2.4. Hoạt động 4: Cùng hỏi – đáp về địa điểm - Lắng nghe diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận nhóm để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong đoạn văn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về - Nêu yêu cầu bài tập địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - Lắng nghe GV hướng dẫn ‘ - Gọi một số nhóm trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. - Một số nhóm trình bày. - GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự việc chúng - Nhận xét bạn ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? ở đầu hoặc cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa điểm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
  8. + Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt câu so - HS quan sát và đặt câu. sánh các sự vật hoặc đặt câu hỏi về địa điểm. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 50: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm,1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật, hình vuông III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc để khởi - HS vận động theo nhạc. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật dây chính là chu vi của hình chữ nhật - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. - HS lắng nghe - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi - HS quan sát và tính: của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? - HS suy nghĩ và nêu cách tính H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình khác: chữ nhật ta làm thế nào? (5 + 3) x 2 = 16 (cm) - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi Hình thành cách tính chu vi hình vuông nhân với 2
  10. - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa - HS quan sát và tính chu vi hình theo cách tính chu vi hình tứ giác) vuông: 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) nhau thành phép nhân H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông với 4 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - Hs nêu y/c - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình - HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào bảng vuông - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - HS thảo luận, ghi kết quả vào - GV nhận xét, tuyên dương. bảng và đại diện nhóm trình bày Củng cố cách tính chu vi hình vuông KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; 40cm Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu y/c - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ nhật có: - HS đọc và phân tích bài mẫu Bài giải: a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm Chu vi hình chữ nhật là: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a (6 + 4) x 2 = 20 (cm) Đáp số: 24cm - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày - HS làm bài vào vở, trình bày b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m
  11. c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) - GV nhận xét, tuyên dương. c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật - Cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý - HS đọc y/c bài toán. - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Đề bài cho biết gì? + Để bài yêu cầu tính gì? + Nam đang xép hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp thành một cạnh hình vuông. + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu + Nam cẩn dùng bao nhiêu que que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh trong tính?. hình vẽ) + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh có 3 que tính, hình vuông có Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông 4 cạnh, nên Nam cần số que tính vào thực tế là: 3 x 4 = 12 (que tính) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương
  12. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm Hoạt động GD theo chủ đề: TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình. - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy A1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để - HS lắng nghe. khởi động bài học.
  13. + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân - Thao tác rửa tay đơn giản như vũ“Rửa tay, Múa gối” xát xà phòng, rửa + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? mu bàn tay, xoa ngón tay, xoa + Thao tác giặt gối như thế nào? kẽ tay, xoa bàn tay; lau tay vào khăn, đưa tay ra khoe;... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Có thể thay thế điệu nhảy rửa tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: - GV dẫn dắt vào bài mới vò, giũ lần 1, giũ lần 2, giũ lần 3, vắt, phơi,... 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khám phá:Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia đình em. (làm việc cá nhân -nhóm ) + Chia sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua. - Học sinh ghi vào bảng số tiền - Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng điện và nước của gia đình mình. vừa qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng con - So sánh bạn bên cạnh xem số số tiền và giơ lên. tiền của mình nhiều hay ít. - GV phân tích số tiền nhiều hay ít. + Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần sử dụng điện, nước. - GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói về + Ghi vào tờ giấy A1 những điện hoặc tiền nước. hoạt động hoặc thiết bị cần dùng đến điện (nước). + Đếm tổng số việc và thiết bị để thấy trong sinh hoạt, ta sử dụng rất nhiều điện, nước. + Ghi ra số tiền điện (nước) tháng trước của các gia đình thành viên nhóm bên cạnh + Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền nước giảm đi không? + HS trả lời. Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia đình nếu không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản tiền - Lắng nghe. lớn. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện nước trong gia đình. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
  14. - Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong gia - Đại diện các nhóm lên trả lời đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế hoạch để các câu hỏi yêu cầu. tiết kiệm điện, nước cho gia đình mình. Tổ chức hoạt động: - GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về việc sử dụng điện, nước: - GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước trong gia - Các nhóm nhận xét. đình (mỗi nhóm lựa chọn thảo luận về một vấn đề): - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Ban ngày, có ánh nắng mặt trời, có nên mở nhiều đèn? + Khi cả nhà đi ra ngoài, có để ti vi mở, bật đèn sáng hay không? + Nước sau khi rửa rau có thể dùng vào việc gì khác nữa? + Kiểm tra lại vòi nước đã vặn chặt chưa? + Mở nhỏ nước hay cứ để nước chảy thật mạnh khi rửa tay, rửa bát? - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch tiết kiệm điện, nước của nhóm mình. Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể giúp tiết kiệm điện, nước trong gia đình bằng những - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + về nhà tiết kiệm điện, nước yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  15. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số và dạng toán tính giá trị của biểu thức. - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
  16. 2. Bài tập - HS làm bài vào vở ô li. Bài 1:Giá trị biểu thức - Đáp án a)5305 + 2176 – 4680 b)4384 – 2747 + 1050 c) 7684 – (2152 + 1413) Bài 2. Đặt tính rồi tính : a) 2078 + 4125 2. Đặt tính rồi tính: d) 7845 – 2136 b) 1454 + 3715 e) 6754 – 3286 c) 7612 + 1543 c) 7612 + 1543 g) 6142 – 3768 g) 6142 – 3768 Bài 3. Có 816kg gạo tẻ, số gạo nếp 3. Bài giải: bằng 1/3 số gạo tẻ. Hỏi có tất cả bao Gạo nếp có số ki-lô-gam là: nhiêu ki-lô-gam gạo? 816 : 3 = 272 ( kg) Có tất cả số ki-lô-gam gạo là: 816 + 272 = 1088 (kg) Đáp số: 1088 kg. Bài 4: Một cửa hàng buổi sáng bán Bài 4: được 456m vải, buổi chiều bán được Buổi chiều cửa hàng bán được số mét vải là gấp đôi buổi sáng. Hỏi cả ngày cửa hàng 456 × 2 = 912 (mét) đó bán được bao nhiêu mét vải? Cả ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 456 + 912 = 1368 (mét) Đáp số: 1368 mét vải Bài 5. Tìm hiệu của số lớn nhất có bốn - HS chia sẻ. chữ số và số lớn nhất có ba chữ số - HS đọc bài và làm bài. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 26 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt
  17. LUYỆN TẬP : VIẾT LẠI TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH TRONG TRANH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh vật. - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số cảnh vật em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích cảnh nào nhất ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật trong tranh. - Lắng nghe
  18. - GV hướng dẫn HS: Các em quan sát tranh, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. - HS làm việc theo nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Một số HS chia sẻ. - Một số HS trình bày ý kiến. - Lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. GV khuyến khích HS bám vào những gợi ý và đặc biệt là HS phải nêu được tình cảm, cảm xúc của mình về cảnh vật trong tranh. - GV khen những HS có chia sẻ thú vị. 2.2. Hoạt động 2: Viết lại tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật theo gợi ý c bài tập 1 - GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS làm việc cá nhân để viết lại tình cảm, cảm - HS viết lại tình cảm, cảm xúc của xúc khi ngắm nhìn cảnh vật mình yêu thích. bản thân về sự vật dựa vào những - GV lưu ý HS khi viết đoạn văn nêu tình cảm, điều đã nói ở ý c bài tập 1. cảm xúc cần sử dụng những từ ngữ như: thích thú, yêu thích, biết ơn, trân trọng, .. 2.3. Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) + GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: đọc đoạn văn, phát hiện lỗi. - GV và HS nhận xét, góp ý - HS sửa lỗi nếu có. - HS chỉnh sửa theo góp ý. 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận - Lắng nghe GV hướng dẫn và thực dụng: hiện ở nhà. + HS thực hiện hoạt động tại nhà. + HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về cây cối, muông thú.
  19. + HS có thể ghi lại một số thông tin về câu chuyện, bài văn, bài thơ,... đã đọc như: tên, nội dung chính của câu chuyện, bài văn, bài thơ,... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán BÀI 50. CHU VI HÌNH TAM GIÁC, TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  20. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, - HS tham gia trò chơi chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, + HS nêu cách tính CV hình tam tứ giác ta làm thế nào? giác, tứ giác + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình - HS nêu cách tính chu vi hình chữ vuông ta làm thế nào? nhật, hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, - HS làm việc theo nhóm sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó + Tính chu vi của mỗi hình + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Trình bày kết quả: Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến vuông ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; + Hình vuông màu vàng tim đến ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; Bài 2: (Làm việc cả lớp) + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài tập ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình - HS đọc lời thoại và nêu y/c huống: + Mặt bàn có hình dạng gì? - HS lắng nghe, TLCH: + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều rộng là bao nhiêu? + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Mặt bàn hình chữ nhật + Việt đưa ra cách làm như thế nào?