Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 20 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 22 trang Minh Khuê 01/01/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 20 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_20_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 20 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. TUẦN 20 Thứ năm, ngày 18 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp - Nối tiếp nêu tên: mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây; gió mùa đông bắc, gió heo may - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài 1: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
  2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm trong các từ cho sẵn các từ có nghĩa giống - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 nhau. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Xa tít – xa xôi, yêu quý – yêu mến, trắng phau – - Đại diện nhóm trình bày: trắng tinh, gọn gàng – gọn ghẽ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: - HS quan sát, bổ sung. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt, xinh xắn, kì lạ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ theo - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nhóm 4 - HS lắng nghe. - Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, tìm từ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh - Một số HS trình bày kết quả. + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . - HS nhận xét bạn. + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm làm việc theo yêu
  3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm hỏi - đáp - 1 số nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc lại truyện Những cái tên đáng - HS đọc bài yêu - GV trao đổi những về những nhân vật hoặc chi - HS trả lời theo ý thích của tiết HS yêu thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên nhiên - HS lắng nghe, về nhà thực xung quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện hiện. tượng. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi viết các số La Mã do GV đọc + HS viết vào bảng con + GV y/c HS đọc các số vừa viết - HS đọc các số - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành khái niệm ban đầu về làm tròn số - GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại trong - HS quan sát, đọc lời thoại tình huống ở phần Khá phá (SGK) - Y/C HS mô tả qua câu hỏi gợi ý: - HS trả lời: + Tranh vẽ khung cảnh ở đâu? + Khung cảnh ga tàu hỏa + Trong tranh có những ai? + Mai, chú soát vé ở ga tàu và Rô-bốt + Mọi người đang làm gì? + Mai hỏi chú soát vé độ dài cùa H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? tuyến đường sát Bắc – Nam và Rô-bốt đã đề cập đến việc làm - GV nêu ý nghĩa của việc làm tròn số: Để ước tròn số lượng tương đối (gần bằng số thực) 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Làm tròn số đến hàng chục - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ: So sánh - HS đọc ví dụ, so sánh các chữ chữ số hàng đơn vị của số đó số với 5 số hàng đơn vị của số đó với 5
  5. - GV G V nêu cách làm tròn số đến hàng chục - HS nêu nguyên tắc làm tròn số cho HS, hướng dẫn đê’ HS nêu được nguyên tắc đến hàng chục: ta so sánh chữ số làm tròn bằng cách so sánh chữ số hàng đơn vị hàng đơn vị của số đó với 5. Nếu với chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng chục làm tròn xuống, còn lại thì làm 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc theo nhóm): tròn lên Làm tròn số đến hàng trăm - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và nêu - HS làm việc theo nhóm: nguyên tắc làm tròn đến hàng trăm + Phân tích các ví dụ + Nêu nguyên tắc: Khi làm tròn số đến hàng trăm ta so sánh chữ số hàng chục của số đó với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng trăm 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Làm tròn các số 2 864; 3 068; 4 315 đến hàng chục, hàng trăm - GV y/c HS giải thích cách làm tròn số - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu về cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm - HS đọc y/c bài toán. - HS làm vào vở; nêu KQ: Số đã Làm Làm tròn đến cho tròn HT Bài 2: (Làm việc cả lớp) đến HC - GV gọi HS đọc tình huống 2 864 2 860 2 900 - GV nêu câu hỏi phân tích: 3 058 3 060 3 100 + Ở trang trại, Rô-bốt đếm được bao nhêu con gà? 4 315 4 320 4 300 + Khi làm tròn đến hàng chục, Mai và Việt làm tròn được bao nhiêu con gà? - HS đọc tình huống
  6. + Bạn nào làm tròn đúng, bạn nào làm tròn sai? - Trả lời các câu hỏi: - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu cách làm tròn + Rô-bốt đếm được 1 242 con đến hàng chục + Khi làm tròn đến hàng chục, - GV nhận xét, tuyên dương. Mai làm tròn được 1 240 con gà; 4. Thực hành: Việt làm tròn được 1 250 con gà Bài 1: (Làm việc nhóm 2) + Bạn mai đúng, bạn Việt sai. - GV cho HS đọc tình huống HS giải thích cách làm tròn - GV y/c HS thảo luận nhóm 2, trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm vào thực tế - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS làm việc nhóm 2, trình bày: - GV cho HS đọc bài toán + Bạn Nam đã làm tròn số đến H: Muốn tìm số điền vào máy cuối cùng ta cần hàng chục biết gì? + Bạn Mai đã làm tròn số đến - GV y/c HS quan sát, tìm hiểu và tìm số hàng trăm - GV cho HS trình bày; nhận xét, chốt kết quả - Cả lớp nhận xét, bổ sung đúng - Cả lớp đọc thầm + Cần biết ở các máy trước làm tròn số đến hàng nào - HS quan sát và tìm cách làm tròn số ở các máy trước để tìm số cho máy cuối cùng KQ: 4 500 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  7. Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP VỀ TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. ĐẶT CÂU HỎI KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Củng cố kiến thức, kỹ năng + Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. + Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: giáo án. 2. Học sinh: Vở Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 2, 3, - HS đánh dấu bài tập cần làm 4, 5/ trang 10, tr 11- Vở Bài tập Tiếng vào vở. Việt. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
  8. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp Bài 2: Tìm trong những từ dưới đây các từ có ý nghĩa giống nhau - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện - HS thực hiện cặp đôi yêu cầu. - Cho học sinh trình bày cặp đôi - 2 HS hỏi – đáp + xa tít- xa xôi + yêu mến – yêu quý + trắng phau – trắng tinh + gọn ghẽ - gon gàng - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt - HS nhận xét Bài 3: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây nấm mập mạp b. Chiếc bánh xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon! c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ - GV mời 1 học sinh lên điều khiển - HS dưới lớp thực hiện yêu cầu + xanh mướt: xanh rì, xanh biếc, xanh ngắt. + xinh xắn: xinh tươi, xinh đẹp + Kì lạ: kỳ diệu . - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 4. Gạch dưới những từ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau: - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - HS làm bài cá nhân - Cho học sinh kiểm tra chéo - HS kiểm tra chéo bài bạn + Từ có nghĩa giống nhau:
  9. + Là màu xanh: xanh rờn, xanh màu ngọc, xanh mờ mờ, xanh non, xanh sẫm đậm - GV nhận xét, khen - HS nhận xét Bài 5: Dựa vào câu chuyện Những cái tên đáng yêu, đặt và trả lời câu hỏi về thời gian các con vật xuất hiện bên cây nấm M. - Khi nào giun đất bò đến bên cây nấm? - Buổi sáng, giun đất bò đến bên cây nấm. - GV cho học sinh nối tiếp trả lời, mỗi em - HS nối tiếp nêu 1 ý ( đặt câu hỏi – trả lời) + Khi nào kiến bò đến chân cây nấm? + Buổi trưa, kiến bò đến chân cây nấm. + Khi nào hai chú bướm lượn quanh cây nấm? + Buổi chiều, hai chú bướm lượn quanh cây nấm + Khi nào ếch cốm đi dạo nhìn thấy cây nấm? + Buổi tối, ếch cốm đi dạo và nhìn thấy cây nấm. - GV nhận xét, chốt ý đúng - HS nhận xét 3. HĐ Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________________ Thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  10. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai sổ trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ; Hình ảnh minh họa II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi làm tròn số đến hàng chục ta làm + Trả lời: như thế nào? + Trả lời + Câu 2: : Khi làm tròn số đến hàng trăm ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
  11. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Cách đọc, viết các số trong phạm vi 10 000. - GV hướng dẫn cho HS bài mẫu. - 1 HS nêu cách viết số (3 992) - Học sinh vết các số tiếp theo vào bảng con. đọc số (Ba nghìn chín trăm chín mươi hai). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết lần lượt các số: 10 000; 8504; 7006; - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu Điền số còn thiếu theo thứ tự trên học tập nhóm. tia số. Các số cần điền là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 3 499; 3 501 b) 9 993; 9 996; 10 000 - Các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhhau - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng - HS viết đáp án đúng cho mỗi - GV cho HS chọn và viết đáp án đúng vào BC. câu vào BC. Đáp án lần lượt là: - GV nhận xét, tuyên dương. a) D. 6 b) B. 2 850 Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV gọi 1 HS đọc bài toán - Các nhóm thảo luận, điền kq - GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu vào phiều. Đại diện nhóm trình học tập nhóm. bày. Đáp án lần lượt là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) Bạn nhận được số điểm cao nhất là: Việt - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Những bạn nhận được nhiều hơn 2000 điểm là: Việt, Mai c) Những bạn nhận được ít hơn 2000 điểm là: Rô-bốt, Nam
  12. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) - HS đọc bài toán - GV cho HS đọc bài toán. - HS quan sát hình vẽ,đọc các số - GV hướng dẫn HS quan sat hình vẽ, đọc các số, có trong hình, tìm và nêu được tìm hai số đánh dấu trên sách bị thiếu trong dãy số số đánh dấu của hai quyển sách từ I đến VIII mà bố của Mai đã lấy ra đọc. - GV nhận xét, tuyên dương Đáp án: đó là 2 cuốn được đánh số: III và VI 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng thức đã học vào thực tiễn. cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  13. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi viết các số La Mã vào Bảng con + HS viết các số GV đọc vào bảng con + Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số (GV + HS viết vào bảng con dùng Bảng phụ viết các số) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) a) Số? - HS làm vào vở, nêu kq. - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 4 128: 4 nghìn, 1 trăm, 2 chục, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 8 đơn vị. + 5 062: 5 nghìn, 0 trăm, 6 chục, 2 đơn vị. + 6 704: 6 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 4 đơn vị. + 7 053: 7 nghìn, 0 trăm, 5 chục, - GV nhận xét, tuyên dương. 3 đơn vị. b) Làm tròn các số 4 128; 5 062; 6 704; 7 053 đến hàng trăm - GV cho HS nêu cách làm tròn đến hàng trăm - HS nhắc lại cách làm tròn đến hàng trăm - GV cho HS làm bài vào vở, nêu kq
  14. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu kết quả: Bài 2: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng 4 100; 5 100; 6 700; 7 100 - GV cho HS tìm và viết đáp án vào Bảng con: a) Số lớn nhất b) Số bé nhất - HS viết vào Bảng con. a) B. 6 783 - GV Nhận xét, tuyên dương. b) C. 3 687 Bài 3: (Làm việc cả lớp) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mỗi bình ghi một - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm trong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào? - Cho HS đọc các số La Mã. - Lần lượt đọc các số từ XII đ ến XV - GV cho HS viết số trên bình bị vỡ vào BC - HS viết đáp án vào BC: số XIV - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi 1 HS đọc bài toán - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm thảo luận, điền kq học tập nhóm. vào phiều. Đại diện nhóm trình - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. bày. Đáp án: + Voi nặng 6 125kg - GV Nhận xét, tuyên dương + Tê giác trắng nặng 2 287kg + Hươu cao cổ nặng 1 687kg 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng thức đã học vào thực tiễn. cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1)
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu câu học sinh kể con người sử dụng - HS kể thực vật và động vật để làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu cách sử dụng - Thảo luận nhóm động vật và thực vật trong gia đình, ở cộng đồng địa phương theo gợi ý
  16. - Nhóm báo cáo –GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - HS nhận xét ý kiến của bạn. nhóm, các nhóm khác tham quan, học hỏi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi: Em - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu ứng xử như thế nào trong các tình huống sau: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: - Hình 10: Em sẽ khuyên bạn nam quần vẫn còn mới, nếu bỏ đi thì sẽ rất phí, vừa lãng phí tiền của, vừa gây ô nhiễm môi trường. - Hình 11: Em sẽ nói với hai bạn việc săn bắt chim trời và thú rừng là trái phép. Việc này sẽ làm giảm số - GV mời các nhóm khác nhận xét. lượng của các loại vật trên trái đất - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ và gây ra mất cân bằng hệ sinh thái. sung. 3. Vận dụng: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu Hs Đề xuất một số việc em có - Học sinh chia sẻ. thể làm để sử dụng thực vật và động vật hợp - Một số việc em có thể làm để sử lí. dụng thực vật và động vật hợp lí: - Sử dụng rau, vỏ hoa quả để làm phân bón cho cầy. - Không bỏ thừa thức ăn. - Không ăn thịt thú rừng. - Không bắt gấu để lấy mật, bắt tê giác để lấy sừng. - Các quần áo đã cũ có thể sử dụng làm túi, hoặc khăn lau nhà. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  17. Hoạt động 5. Chia sẻ ý kiến của em với gia đình, những người xung quanh để cùng sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. - Học sinh chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HOẠT ĐỘNG TRONG TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn kể về hoạt động (trồng cây) mà bản thân được chứng kiến ( qua quan sát tranh) - Chia sẻ với người thân về ý nghĩa của hoạt động trồng cây. Biết cảm nhận và yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, quan sát, viết đoạn văn đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ; III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Nói về hoạt động ngoài trời mà em được tham + Học sinh trả lời gia. + Em có cảm nghĩ gì khi tham gia hoạt động đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh, viết đoạn văn kể lại hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - GV đưa tranh; YC HS QS, nhận biết nội dung - HS làm việc theo nhóm từng tranh. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Dựa vào các câu gợi ý, kể lại hoạt động của - Đại diện các nhóm trả lời các bạn nhỏ trong tranh. + Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét các nhóm, chốt ND: * Các bạn đang cùng trồng cây. Đầu tiên các bạn đào hố. Tiếp theo các bạn đặt cây xuống hố đất.Sau khi cây đặt ngay ngắn, các bạn vun đất vào hố. Việc cuối cùng, các bạn lấy nước tưới cây . - GV hướng dẫn viết đoạn văn vào vở. - HS trình bày đoạn văn vào vở 2.2. Hoạt động23: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và + HS làm việc theo cặp nhận xét cho nhau. + Gọi 1 số trình bày trước lớp; Lớp nhận xét, - 1 số HS trình bày góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - YC HS hoàn chỉnh đoạn văn sau khi được góp - HS hoàn thiện bài. ý. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cây xanh mang lại lợi ích gì? - HS trả lời + Hoạt động tròng cây có ý nghĩa như thế nào? - Tích cực tham gia trồng cây, chăm sóc và bảo - HS thực hiện
  19. vệ cây xanh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt lớp: SH theo chủ đề: TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình. - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân - Thao tác rửa tay đơn giản như
  20. vũ“Rửa tay, Múa gối” xát xà phòng, rửa + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? mu bàn tay, xoa ngón tay, xoa + Thao tác giặt gối như thế nào? kẽ tay, xoa bàn tay; lau tay vào khăn, đưa tay ra khoe;... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Có thể thay thế điệu nhảy rửa - GV dẫn dắt vào bài mới tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: vò, giũ lần 1, giũ lần 2, giũ lần 3, vắt, phơi,... 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 3: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: