Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 2 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 2 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_2_thu_56_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 2 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Sáng Thứ 5 ngày 14 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 4: LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chì đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chi đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm bài: + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? - HS trả lời các câu hỏi + Đó là những nhóm nào? - Lắng nghe
- + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ ngữ chỉ mùi, vị c ủa sự vật (nhận biết được bằng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nếm). - HS làm việc theo nhóm 2. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm vào - Đại diện nhóm trình bày: PHT. + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu - Một số em đại diện nhóm trình bày kết quả. nhạt. + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ. + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, làm bài - GV giao nhiệm vụ cho HS: + HS quan sát sự vật xung quanh rồi + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong lớp điền các từ tìm được vào PHT. học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, hoa, Màu sắc Hình dáng, Hương vị quả, con vật, bầu trời,...), ghi lại các từ ngữ chi kích thước màu sắc; hình dạng, kích thước; hương vị cùa Xanh, bé nhỏ, Thơm, các sự vật đó. trắng, đỏ rộng mênh đắng, chót, tím mông, hẹp, chua, ngắt,... dày, mỏng, cay, khổng ló, tí mặn, hon,...; ngọt,... - HS làm vở, nối tiếp đọc bài: + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được + Bầu trời rực đỏ. + Cánh đồng lúa chín vàng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông - Đại diện nhóm trình bày : Từ ngữ lần - GV mời các nhóm trình bày kết quả. lượt điền là: xinh xắn, vàng óng, bé. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng.
- - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------ Toán Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 2 x 5 = ? + Trả lời: 2 x 5 = 10 + Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai? + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nghe 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia trong - HS làm vào vở bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát và nhận xét - GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và hàng -HS nghe số bị chia ở câu b -1HS trả lời: + Hàng tích của câu a là dãy số cách đều 5 tăng dần + Hàng số bị chia của câu b là -Nhận xét tuyên dương. dãy số cách đều 5 giảm dần. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - HS nghe - Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2 -1HS đọc - YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả bưởi cho - HS thảo luận nhóm đôi và làm vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của mỗi phép bài vào phiếu học tập tính đó. + GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào sọt ghi số “4” + HS nghe + Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi nhất,ít quả bưởi nhất. + Đại diện nhóm trả lời: - Câu a: Sọt ghi số “10” có 3 quả nên có nhiều quả bưởi nhất. + Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. nên có ít quả bưởi nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày. Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -1HS nêu: >; < ; = -YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính - HS làm vào vở. rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô có dấu “?” vào vở, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -1HS nêu kết quả a/ = b/ -Các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 4 - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người ta chia số gạo nếp đó vào 5 túi + Bài toán hỏi gì? + Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. Bài giải Số gạo nếp ở mỗi túi là: 50 : 5 = 10 (kg) Đáp số: 10kg gạo nếp. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 và thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 5 - HS trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = ? + Câu 1: 5 x 6 = 30 + Câu 2: 45 : 5 = ? + Câu 2: 45 : 5 = 9 + Câu 3: Cửa hàng có 40kg gạo. Người ta chia đều + Câu 3: Mỗi túi có 8 kg gạo. số gạo đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô- gam gạo? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Chiều Toán Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 3. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ, Hình ảnh minh hoạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 5 x 3 = ? + Trả lời: 5 x 3 = 15 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Trả lời: 35 : 5 = 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám quá - Mục tiêu: - Hình thành được bảng nhân 3 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Cách tiến hành:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe có mấy bánh xe? - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi - HS nghe 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? - GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta + .. 3 x 4 làm phép tính gì? + 3 x 4 = ? + 3 x 4 = 12 Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12 - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính - HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 = 12 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: - HS trả lời + 3 x 1 = ? + 3 x 1 = 3 + 3 x 2 = ? + 3 x 2 = 6 + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1 ta được kết quả của 3 x 2 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả của - HS viết các kết quả còn thiếu 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3 trong bảng - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn - HS thảo luận nhóm đôi và tìm thiếu ở câu a và câu b các số còn thiếu - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả a/ 12; 15; 21; 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 21; 18; 12; 6 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu - HS nghe -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 3 đơn vị - GV nhận xét - HS nghe Bài 3 - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người, gồm trọng tài và 2 người thi đấu + Bài toán hỏi gì? + 6 bàn đấu cờ vua như thế có bao nhiêu người? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là: 3 x 6 = 18 (người) Đáp số:18 người. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 3 x 6 = ? + Câu 1: 3 x 6 = 18 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Câu 2: 3 x 9 = 27 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực: - Giải quyết các bài chưa hoàn thành: Đọc: Lần đầu ra biển; BT Tiếng Việt (VBT): BT chính tả. - Củng cố về bài toán nhiều hơn, ít hơn. - Củng cố về cộng, trừ các số có 3 chữ số. 2. Phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Này bạn ơi ... - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS luyện đọc lại bài: Lần đầu ra biển. - Gọi HS nhắc lại giọng đọc toàn bài - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 - HS chia sẻ giọng đọc và cách ngắt nghỉ luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc - Học sinh làm việc trong nhóm 4 chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) . - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các - Mời các nhóm thi đọc trước lớp. bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV tuyên dương nhóm đọc tốt. Hoạt động 2: Bài làm thêm Chia sẻ cách tính. Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. HS chữa bài (nếu làm sai) Bài 1: Đặt tính rồi tính 452 + 330 601 +106 573 - 123 315 - 15 Bài 3. Mai gấp được 123 ngôi sao giấy. Bài giải Mai gấp được ít hơn Nam 6 ngôi sao Nam gấp được số ngôi sao giấy là: giấy. Hỏi Nam gấp được bao nhiêu ngôi 123 + 6 = 129 (ngôi sao) sao giấy? Đáp số: 129 ngôi sao Bài 3: Một chùm dừa có 5 quả dừa. Bài giải Hỏi 8 chùm dừa như thế có bao nhiêu 8 chùm dừa như thế có số quả dừa là . quả dừa? 5 x 8 = 40 ( quả) Đáp số: 40 quả dừa GV nhận xét cách tính. - HS chia sẻ bài làm trước lớp . Chốt: Muốn biết 8 chùm dừa như thế - Cả lớp nhận xét bổ sung. có bao nhiêu quả dừa ta lấy 5 nhân 8. GV củng cố nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm BÀI 1: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHÂN DUNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận ra được những đặc điểm đáng nhớ về hình dáng bên ngoài của mình. - Tự tin về cơ thể của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đây là ai” để khởi động bài - HS lắng nghe. học.
- + GV giới thiệu 3 bức tranh: nàng tiên cá, ông bụt, - HS chia nhóm và bốc thăm chú bé người gỗ. Yêu cầu HS quan sát để nhận ra nhân vật, thảo luận để miêu tả nét riêng của mỗi nhân vật trong tranh: nụ cười, nhân vật theo các gợi ý. khuôn mặt, đôi mắt, hàm răng, mái tóc, màu da, mũi,... + Lớp chia thành 3 nhóm và bốc thăm chọn nhân vật, thảo luận và miêu tả nhân vật của mình. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu học sinh soi gương và tìm ra nét - Học sinh đọc yêu cầu bài và riêng của mình. quan sát bản thân tong gương để tìm ra những nét riêng của mình. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + Tao hình gương mặt em bằng những nguyên liệu - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... cầu bài và tiến hành thảo luận.
- + Chú ý nhấn mạnh nét đặc biệt của em trên gương - Đại diện các nhóm giới thiệu về mặt. nét riêng của nhóm qua sản + Giới thiệu với bạn nét riêng của em qua sản phẩm. phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Soi gương và nhận xét em giống ai. và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Xác định những nét riêng của mỗi người và nét chung của cả nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Sáng thứ 6 ngày 15 tháng 9 năm 2023 Toán Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 3
- - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “thuyền ai” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Trả lời: 3 x 9 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám quá - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính - HS quan sát hình tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 3 x 4 =12 - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào các -HS nghe tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? - GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + .. 12: 3 + 12 : 3 = ? + 12 : 3 = 4 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4 -HS nghe - GV hỏi: Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ? -HS trả lời
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ? + 3 : 3 = 1 - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã học + 6 : 3 = 2 yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong -HS nghe và viết các kết quả còn bảng chia 3 thiếu trong bảng -GV NX, tuyên dương -HS nghe 3. Hoạt động - Mục tiêu: - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số - HS làm vào vở thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng là: 4; 5; 6; 7; 8; 10 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả - HS nối mỗi phép tính ở con ong tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập với kết quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác NX - HS nghe 4. Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Hai phép tính nào dưới - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm kết quả đây có cùng kết quả? mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa, rồi so sánh - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện kết quả các phép tính sau đó nối 2 phép tính có cùng vào phiếu học tập kết quả. - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 1 nhóm nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV hỏi: -HS trả lời + Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào có kết + 5 x 3 quả lớn nhất? + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có kết + 20 : 5 quả bé nhất? -GV NX - 1HS đọc bài toán Bài 2: -HS trả lời: - GV mời HS đọc bài toán + Chia đều 30 que tính thành 3 bó -GV hỏi: + Mỗi bó có bao nhiêu que tính. + Bài toán cho biết gì? - HS làm vào vở. Bài giải + Bài toán hỏi gì? Số que tính ở mỗi bó là: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở 30 : 3 = 10 (que tính) Đáp số:10 que tính. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, bảng chia thức đã học vào thực tiễn. 3
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS trả lời: + Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy có + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24 bút bao nhiêu bút chì? chì. + Câu 2: 24 : 3 = ? + Câu 2: 24 : 3 = 8 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 6. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt BÀI 4: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI HOẠT ĐỘNG ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh; - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình. - HS có thêm những hiểu biết thú vị vé những vùng đất mới và biết cách làm quen với những người bạn mới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết yêu gia đình II. ĐỒ DÙNG: - Hình ảnh minh hoạ; Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay kì diệu” để khởi + 4 HS tham gia trò chơi. động bài học. + Câu 1: Tìm từ chỉ màu sắc trong câu sau: “Con + Câu 1: Từ chỉ màu sắc: màu nai có bộ lông màu nâu” nâu
- + Câu 2: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu sau: + Câu 2: Từ chỉ hình dáng: “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ vóc dáng cao lớn thương” + Câu 3: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 3: Từ chỉ hoạt động: nhảy “Thoáng cái nai đã nhảy phóc rất xa.” phóc.” + Câu 4: Tìm từ chỉ hương vị trong câu sau: “Buổi + Câu 4: Từ chỉ hương vị: thơm sáng bình minh, hoa sứ toả hương thơm ngát”. ngát - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: + Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các tranh + Việc đầu tiên là đi tàu hoả đến thể hiện hoạt động gì? địa điểm du lịch; Việc tiếp theo là vui chơi, tắm biển, đi dạo,... + Nhóm trưởng điều hành các + Quan sát từng tranh và kể về hoạt động trong bạn nói về các hoạt động của từng tranh. từng nhân vật trong mỗi bức tranh. - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của gia đình em - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS thực hiện yêu cầu - GV hướng dẫn thực hiện bài tập 2 theo nhóm: - HS đọc hướng dẫn + Đọc hướng dẫn theo sơ đổ sau đó hỏi - đáp đề hiểu rõ gợi ý ở a, b, c - Thảo luận nhóm đôi
- + HS chọn một hoạt động đã làm cùng người thân trong gia đình; trao đối nhóm, hỏi đáp theo từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở SHS. - HS trình bày kết quả thảo luận + Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt động đã làm cùng người thân theo từng mục ở sơ đố hướng dẫn. - HS kể - 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã làm cùng người thân. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động. Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã làm ở mục 2 bài tập 2 - HS đọc yêu cầu bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3-4 câu) vé những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. - HS làm bài cá nhân sau đó trao - Yêu cầu HS viết bài vào vở đổi bài và soát lỗi. - Đọc bài văn - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có bài văn rõ ràng, sinh động. 3. Vận dụng. - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực - Củng cố cho học sinh về từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động. - Củng cố cho HS các từ sử dụng x/s - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2.Phẩm chất
- - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động bài - HS hát và vận động. học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt 4 nghỉ câu sai) - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ - HS đọc bài phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập các môn học. - GV cho HS hoàn thành vở tập viết bài trong - HS viết bài vòng 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS hoàn thành các bài tập môn Toán theo nhóm. - HS hoàn thành bài tập môn Tiếng Việt theo - Học sinh làm việc trong nhóm nhóm. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước lớp -1 HS lên chia sẻ. các bài tập vừa làm xong. - HS chữa bài vào vở.

