Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 2 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 28 trang Minh Khuê 06/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 2 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_2_thu_2_4_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 2 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 2 Sáng thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm BÀI 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng năm học mới. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng năm học mới. 2. Làm chủ được cảm xúc của bản thân, tự tin thể hiện hình ảnh của bản thân trong các tình huống giao tiếp và trong ngày khai giảng năm học mới. 3. Biết yêu trường, yêu lớp; tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự tại sân trường. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - Nhà trường triển khai kế hoạch tuần 1 và phổ biến quy định trường, lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ - Tìm hiểu “hình ảnh bản thân” (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ1: Các chương trình văn nghệ - Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu – mùa khai trường. *HĐ2: Chia sẻ cảm xúc của em
  2. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lời các câu - HS phát biểu cảm xúc của mình hỏi: và trả lời câu hỏi. + Trong thời gian nghỉ hè, em đã làm những gì? - Em ở nhà, em đi về quê thăm ông + Em có mong đến ngày tựu trường không? bà... Vì sao? + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới - Có, vì sẽ gặp được bạn bè... thế nào? + Em ấn tượng gì nhất trong lễ khai giảng? - Rất vui vẻ, hạnh phúc... - GV giới thiệu ý nghĩa của ngày khai trường. + Được mặc quần áo đồng phục 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) mới, các em lớp 1 vẫy cờ,... - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, - HS lắng nghe. rèn luyện khi bước vào năm học mới. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những niềm vui, tình cảm về - HS lắng nghe, tiếp thu. ngày khai trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. .. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG. NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiê n quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
  3. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ rừng. Tuyên truyền cho mọi người xung quanh có ý thức bảo vệ rừng. II. ĐỒ DÙNG -Hình ảnh minh hoạ, Bản đồ Việt Nam. - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở trong rừng. + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh minh họa bài đọc ? nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông cháu,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay - Lắng nghe có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  4. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ - Quan sát, lắng nghe. Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non - HS đọc từ khó. trùng điệp, róc rách. - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như - 2-3 HS đọc câu dài. hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông + Ông cho đi thăm rừng. Ồng đưa chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo? cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những nắng. âm thanh gì ? + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất rõ tiếng suối r óc rách và tiếng chim Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả hót líu lo. như thế nào ? + Cây cối được tả như thế nào ?
  5. + Con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe. + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm + Những con sóc nhảy thoăn thoắt cây là khi trở về trong tiếc nuối. Vì thế, ông đã qua các cành cây. Khi thấy người, kể chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em hãy chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. cho biết ông đã kể những chuyện gì? Dựa vào + Trên đường, ông đã kể cho các bạn đâu mà em biết ông kể những điều đó? nhỏ nghe về những cánh rừng thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiều muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp mắt: đó là những bầy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị như thấy hiện ra trước mắt những với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì cảnh vật như vậy. sao ? + HS làm việc cá nhân. Nhiều em - GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế phát biểu ý kiến trước lớp. này hầu như không còn do con người khai thác gỗ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong câu chuyện các em vừa đọc, rất cần chúng ta bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, tạo môi trường sống bình y ên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
  6. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả lời hoa mùa hạ. câu hỏi gợi ý. - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 đoán nội dung từng tranh: + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương rồng đầy gai và không có hoa. Chắc nó rất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rồng thân mập mạp (cành mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rồng giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyền nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dần lại. + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nó đang cườ i vui vì sự thay đổi kì diệu của bản thân (nở - Gọi HS trình bày trước lớp. hoa). - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành. - Lắng nghe - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt - HS lắng nghe GV kể kết hợp với là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ quan sát tranh. nhiều tên các loài hoa. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng
  7. lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, - HS lắng nghe và thực hành cùng nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung câu GV. chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. - Lắng nghe,thực hiện + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả + Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào mùa lớp nhận xét. hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu + HS trả lời các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng - HS quan sát video. + Kể cho người thản nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu chuyện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  8. ------------------------------------------------ Chiều thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 3: ViẾT. Nghe- viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ rừng. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để khởi - HS hát động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe.
  9. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thuở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ - HS viết bài. cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...). - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, - GV nhận xét, tuyên dương. gáo múc nước,...) 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay
  10. + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết trong một hiệu (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG: - Hình ảnh minh hoạ; Bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: *Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn. Quy Bài toán Phép tính xuất hiện tắc tìm thực tế số bị trừ chưa biết số bị trừ -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ?- 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = - Nêu được quy tắc “Muốn tìm số bị 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ”. tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”. GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ. -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ?= 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. - Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi - GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học hiệu. sinh “quy tắc” tìm số trừ.
  12. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo - HS tìm số bị trừ. mẫu) - HS làm việc theo nhóm. - các nhóm nêu kết quả. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng) - HS làm vào vở. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? - HS học sinh tìm được số bị trừ - GV cho HS làm việc cá nhân. - Nêu cách tìm số bị trừ. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 - HS viết kết quả của phép tính vào vở. Số trừ 20 14 ? 26 ? -Nêu kết quả Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân). - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả và làm bài. lời đúng.
  13. -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị đúng. trừ là 36 + 25 = 61 - GV cho HS làm bài tập vào vở. Chọn C. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số - GV nhận xét tuyên dương. trừ là 52 – 28 = 24 Chọn C. Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống bài toán, nêu cách trình bày bài giải. ao? Bài giải: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: Số con vịt xuống ao bơi là (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV 64 – 24 = 40 (con vịt) hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống Đáp số: 40 con vịt ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. + Bài toán: Cô giáo có một số kẹo. Cô cho Mai - HS tham gia để vận dụng kiến thức 7 cái thì cô còn lại 8 cái. Hỏi ban đầu cô có bao đã học vào thực tiễn. nhiêu cái kẹo? - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời: 15 cái kẹo 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là gì? cây nến vàng, mẹ là cây nến - GV Nhận xét, tuyên dương. xanh, con là cây nến hồng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
  15. Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên nội của Hoa: Ông + Những người nào là họ hàng bên ngoại? bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa. + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hoa gọi anh trai của bố là bác trai; Vợ của bác trai là bác gái;
  16. + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa con trai và con gái của các bác xưng hô như thế nào với những người trong gia gọi là anh họ, chị họ. đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại? + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền Bắc); con gái của dì và chú là em họ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 gọi à “o”,... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với những thành viên trong họ hàng. 3. Luyện tập:
  17. Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành viên cầu bài và tiến hành thảo luận. trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại - Đại diện các nhóm trình bày: trong sơ đồ dưới đây. Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội của Hoa: Ông nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con của bác trai, bác gái). Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và chồng của em gái của mẹ); em họ (con - GV mời các nhóm khác nhận xét. của gì và chú). - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô - HS lắng nghe luật chơi. tả về một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu - Học sinh tham gia chơi: cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Đó là chú.
  18. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là ai? + Đó là dì. + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình là ai? +Đó là anh họ. + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023 Toán Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị trừ + Trả lời: Số bị trừ là: là: ...... 46 + 18 = 64 + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là: trừ là: .... 150 – 28 = 122 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe ở bảng a và b. - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia trong - HS làm vào vở bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở. - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn - HS thảo luận nhóm đôi và làm thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở bài vào vở - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm đọc kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp -1HS giải thích: ở ô có dấu “?”
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy số Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? giảm dần 2 đơn vị - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS làm bài tập vào vở. -1HS nêu: Số - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. -1HS nêu kết quả Điền số 12; 21 -GV mời HS nêu cách làm -Các HS khác nhận xét -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái sang phải (nhẩm kết quả) rồi viết kết quả thích hợp ở ô có dấu - GV nhận xét, tuyên dương. “?” Bài 4 -HS nghe - GV mời HS đọc bài toán -GV hỏi: -1HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: + Có 18 học sinh ngồi vào các + Bài toán hỏi gì? bàn học, mỗi bàn 2 bạn - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Có bao nhiêu bàn học như vậy? - HS làm vào vở. Bài giải Số bàn học có học sinh ngồi là: 18 : 2 = 9 (bàn) - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số:9 bàn học. - GV nhận xét tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn Bài 5. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc bài toán -1 HS đọc bài toán -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu + Bài toán hỏi gì? + Có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu? - HS làm vào vở.