Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 18 trang Minh Khuê 01/01/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_19_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 19 Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ.SỐ 10000 (T3) (Tr.8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc để - HS tham gia khởi động bài học. Bài Tập đếm - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Viết số rồi đọc số - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS trả lời trước lớp - GV hướng dẫn HS đọc rồi viết số theo mẫu - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: số? HS nêu yêu cầu của bài - Đọc các số HS làm vào vở a) 3 500→3 600 → 3 700 → ?..........? HS trao đổi bài để kiểm tra b) 5 660→5 670 → ..? .5 690 → ?. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. HS nêu yêu cầu của bài HS ghi câu trả lời vào vở
  2. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Củng cố về cấu tạo số - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS - HS đọc đề bài và xác định yêu a) 3 892 = 3 000+800 +90+2 cầu của bài rồi làm bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả trước lớp Bài 4: HS nhìn ảnh của tranh vẽ SGK, tìm xem số được ghi trên cuốn sách đó bị mất những trang nào ? - HS nêu kết quả trước lớp Bài 5: HS tự chọn câu trả lời đúng - GV hướng dẫn HS chọn câu trả lời đúng 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN. CÂU CẢM, CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên. - Phân biệt câu theo mục đích nói: câu cảm, câu khiến (thể hiện qua dấu câu và các công cụ của từng kiểu câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, video bài hát: Em yêu biển lắm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  3. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc - HS thát và vận động theo bài: “Em yêu biển lắm” nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: Từ ngữ chỉ hiện Từ ngữ chỉ đặc điểm - Các nhóm nhận xét, bổ sung. tượng thiên nhiên - HS quan sát, bổ sung. Mưa, gió, nắng, bão, Nóng, xối xả, mát lũ, hạn hán rượi, lạnh, nứt nẻ, chói chang Bài 2: Ghép thẻ chữ để gọi tên các loại mưa và gió (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Các nhóm lần lượt ghép các thẻ chữ chứa tiếng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. mưa, gió với các tiếng cột bên. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS suy nghĩ, ghép thẻ. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. - Đáp án: + mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây + gió mùa đông bắc, gió heo - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. may Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào kiểu câu thích - HS nhận xét bạn. hợp. (làm việc cá nhân)
  4. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc. - GV mời HS trình bày kết quả. Câu cảm: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. + Hãy đội mũ khi đi ra ngoài trời nắng! - HS làm việc theo yêu cầu. + Sắp mưa rồi, con cất quần áo đi! - HS trình bày. Câu khiến: + Trời ơi! Nóng quá! + Gió thổi mát quá! - Các nhóm nhận xét chéo - GV yêu cầu HS khác nhận xét. nhau. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng. - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. + Em hãy đặt 1 câu cảm thán và 1 câu câu khiến. - HS lắng nghe, về nhà thực - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm thêm các từ hiện. ngữ chỉ thiên nhiên, đặt câu theo kiểu câu cảm thán và câu khiến. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho học sinh các sự vật được so sánh trong các câu thành ngữ, các câu thơ. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh sự vật với sự vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
  5. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động bài - HS hát và vận động. học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. Học sinh làm bài nhóm 2. Bài 1: . Điền s/x vào chỗ chấm: - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Chim . áo, chim .ẻ đều được .inh ra từ - HS thảo luận N2 suy nghĩ và những chiếc tổ .inh .ắn. trả lời. - Buổi . ớm mùa đông trên núi cao, . ương - Đại diện các nhóm trả lời .uống lạnh thấu ương. - HS nhận xét. - GV nhận xét, Bài 2. Xếp các từ ngữ được gạch chân vào hai nhóm thích hợp: Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi như cái mành mành. Các chú ong thợ trẻ lần lượt - Học sinh đọc yêu cầu. rời khỏi hang lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. - Cả lớp làm bài vở. - Từ ngữ chỉ sự vật: - HS báo cáo kết quả. - Từ ngữ chỉ hoạt động: - HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 3: Gạch dưới những hình ảnh so sánh có - HS làm bài cá nhân. trong khổ thơ sau: Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông. - Cả lớp làm bài vở. (HS làm bài cá nhân) - HS báo cáo kết quả. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chữa bài. Bài 3: Đặt 2 câu so sánh sự vật với sự vật.
  6. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở ô li. - GV chữa bài. 3. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 46: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ,bảng nhóm, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. 1. Khởi động:- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chia lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 số và - HS tham gia trò chơi cách đọc các số đó. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn cách đọc với các số tương ứng. Nhóm nào gắn nhanh nhất thì giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - HS quan sát, đọc lời thoại phá và đọc lời thoại trong nhóm đôi. trong nhóm đôi - GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, đơn vị xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh. - HS quan sát và thực hiện theo - GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo số của những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng - HS thực hiện so sánh các cặp nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. số để rút ra kết luận - YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau đó rút ra kết luận. - 2-3 HS nêu cách so sánh. + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số => GV chốt: đó bằng nhau HS khác lắng + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; nghe, nhận xét và bổ sung + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh - HS lắng nghe và nhắc lại từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau
  8. 3. Hoạt động - Điền dấu , = vào ô trống Bài 1: - HS làm bài cá nhân - HS nối tiếp đọc. HS NX a/ 856 < 7560 5 831 > 5381 6 742 < 7 624 - Gọi HS đọc YC bài. 8 905 < 8 955 - GV YC HS làm vở b/ 6 500 > 600 + 5 - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài 4100 = 4000 + 100 - GV nhận xét, tuyên dương 1 001 > 100 + 1 Bài 2: 3257 = 3 000 + 200 + 50 + 7 - Gọi HS đọc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi ? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất/bé nhất? - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, tuyên dương - Quan sát tranh và trả lời câu Bài 3: hỏi - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 1 240; Bạn Nam ra cửa ghi số 2 401; Bạn Mai ra
  9. - Gọi HS đọc YC bài. cửa ghi số 1 420 - Bài yêu cầu làm gì? b/ Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất c/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra cửa ghi số nhỏ nhất bài - Gọi các nhóm báo cáo - 2 -3 HS đọc. ? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất em đã làm như thế nào? - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở - 3-4 nhóm báo cáo kết quả a/ Trong những cây cầu đó, cây cầu Đình Vũ –Cát Hải dài nhất, cây cầu Cần Thơ ngắn nhất b/ Tên những cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất: Cầu Đình Vũ, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - HS lắng nghe và nhắc lại - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu ý kiến - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------
  10. Tự nhiên và Xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) – GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động - HS đọc yêu cầu và HS xác định và thực hiện. con vật trong hình có đặc điểm cơ – GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân quan di chuyển giống nhau; có lớp
  11. loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ bao phủ bên ngoài giống nhau, chia quan di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ sẻ kết quả làm việc trong nhóm. bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). – Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. -HS lắng nghe 3. Vận dụng: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng – GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách phù hợp theo cách phân loại của trình bày sản phẩm nhóm. nhóm. – GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ Tên: con trâu. các nhóm. Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen – Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm xám, có sừng cong như cái lưỡi mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt liềm. Con trâu thường giúp người câu hỏi cho nhóm trình bày. nông dân cày cấy ruộng đất và trở – GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần thành bạn với người nông dân. làm việc của các nhóm. - HS đọc. 1. GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời.
  12. 2. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI DIỄN BIẾN CỦA MỘT HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết kể lại một sự việc dựa vào nội dung tranh và sơ đồ gợi ý. - Viết được đoạn văn nói về diễn biến của sự việc dựa vào điều đã nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe và kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. -: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. -: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, video bài hát hãy chung tay bảo vệ môi trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho HS nghe bài hát: “Hãy chung tay bảo vệ môi - Nghe bài hát: “Hãy chung tay trường” bảo vệ môi trường”
  13. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài tập 1: Quan sát tranh, nói nội dung từng tranh. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, dựa vào - HS quan sát tranh, suy nghĩ câu nói trong tranh để nói về nội dung của mỗi và trả lời. tranh. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Tranh 1: Kể về một giờ hocjvex ngoài trời của các bạn HS. Thầy giáo nhắc các bạn hãy quan sát và chọn cảnh mình thích nhất để vẽ. Tranh 2: Bạn nhỏ đang say mê vẽ tranh./ Các bạn nhỏ ngồi dưới những gốc cây và say sưa vẽ tranh./ Dưới một gốc cây, một bạn nữ đã vẽ xong bức tranh về nặt trời. Một bạn nữ khác đang vẽ tranh bông hoa đỏ thắm. Ở một gốc cây gần đó, một bạn nam cũng rất chăm chú với bức vẽ của mình. Tranh 3: Cả lớp đang vẽ thì trời đổ mưa. Các bạn vội vàng gọi nhau tìm chỗ trú. Tranh 4: Bức tranh của các bạn rất đặc biệt. Vì bạn nào cũng vẽ cảnh vật trong mưa. Bông hoa nở trong mưa. Chiếc lá trong mưa và cả chú chim đứng trú mưa dưới tán lá. Bài tập 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, nói về một hoạt động ngoài trời mà em được chứng kiến hoặc tham gia. (làm việc nhóm đôi)
  14. - HS đọc yêu cầu bài 2. - Đại diện các nhóm HS thực hành hỏi đáp theo cặp đôi. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. * Nội dung hỏi đáp 1: Giới thiệu về hoạt động + Bạn sẽ kể về hoạt động gì? + Giờ học vẽ ở đâu? Có những ai tham gia? * Nội dung hỏi đáp 2: Nêu diễn biến của hoạt động. + Việc gì diễn ra đầu tiên? Những việc gì diễn ra tiếp theo? + Việc gì ấn tưởng nhất? + Buổi học vẽ kết thúc thế nào? * Nội dung hỏi đáp 3: Nêu nhận xét về hoạt động + Bạn có cảm nghĩ gì về giờ học vẽ đó? - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết đoạn văn vào vở. Bài tập 3: Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời dựa vào những điều em đã - HS trình bày kết quả. nói ở ý b bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - Nhận xét, bổ sung. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - HS viết vào vở đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời. - GV yêu cầu HS trình đoạn văn. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng: - GV cho HS đọc bài mở rộng “Mèo con và hoa - HS đọc bài mở rộng. nắng” trong SGK. - GV trao đổi với HS về những hiện tượng thiên - HS trả lời theo ý thích của nhiên xuất hiện trong bài. mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết hiện tượng thiên hiện. nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________
  15. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS cùng nhau nghĩ thêm nhiều cách để bày tỏ và cảm nhận tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về chủ đề gia đình III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? - HS trả lời: bài hát nói tình cảm + Mời học sinh trình bày. gia đình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
  16. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Kết quả hoạt động các phong trào. sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Sáng tác truyện tranh về tình - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cảm gia đình theo nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận. − GV đề nghị HS làm việc nhóm: lựa chọn nội dung câu chuyện về tình cảm gia đình từ các đề - Các nhóm phân thống nhất xuất của mỗi thành viên. phân công −Mỗi nhóm thống nhất câu chuyện và phân công mỗi người vẽ một bức tranh minh hoạ cho câu chuyện ấy, đánh dấu lần lượt từng sự kiện. −Từng thành viên vẽ và viết chú giải tranh rồi
  17. ghép tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh. −GV lần lượt mời các nhóm kể câu chuyện của - Các nhóm kể mình theo tranh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV đề nghị HS bình bầu câu chuyện ấn tượng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhất. Trao quà, phần thưởng cho nhóm tác giả. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kể về ấn tượng lá thư của em đã mang lại cho người thân GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi: - Học sinh chia nhóm 2 –Em đã đưa lá thư, tấm bưu thiếp vào lúc nào? Người thân của em có ngạc nhiên không? –Em đã thực hiện thêm ý tưởng gì để bày tỏ tình cảm với các thành viên khác trong gia đình? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng. - GV đề nghị HS tiếp tục thường xuyên bày tỏ - Học sinh tiếp nhận thông tin lòng biết ơn đối với bố mẹ, người thân thông qua và yêu cầu để về nhà ứng dụng những việc làm cụ thể; nói lời yêu thương với với các thành viên trong gia người thân trước khi đi ngủ, vào các dịp sinh đình. nhật, ngày Tết, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------