Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_19_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến
- Tuần 19 Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN. CÂU CẢM, CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên. - Phân biệt câu theo mục đích nói: câu cảm, câu khiến (thể hiện qua dấu câu và các công cụ của từng kiểu câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, video bài hát: Em yêu biển lắm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc - HS thát và vận động theo bài: “Em yêu biển lắm” nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: Từ ngữ chỉ hiện Từ ngữ chỉ đặc điểm - Các nhóm nhận xét, bổ sung. tượng thiên nhiên - HS quan sát, bổ sung. Mưa, gió, nắng, bão, Nóng, xối xả, mát lũ, hạn hán rượi, lạnh, nứt nẻ, chói
- chang Bài 2: Ghép thẻ chữ để gọi tên các loại mưa và gió (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Các nhóm lần lượt ghép các thẻ chữ chứa tiếng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. mưa, gió với các tiếng cột bên. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS suy nghĩ, ghép thẻ. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. - Đáp án: + mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây + gió mùa đông bắc, gió heo - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. may Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào kiểu câu thích - HS nhận xét bạn. hợp. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc. - GV mời HS trình bày kết quả. Câu cảm: + Hãy đội mũ khi đi ra ngoài trời nắng! - HS đọc yêu cầu bài tập 3. + Sắp mưa rồi, con cất quần áo đi! - HS làm việc theo yêu cầu. Câu khiến: - HS trình bày. + Trời ơi! Nóng quá! + Gió thổi mát quá! - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng. - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. + Em hãy đặt 1 câu cảm thán và 1 câu câu khiến. - HS lắng nghe, về nhà thực - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm thêm các từ hiện. ngữ chỉ thiên nhiên, đặt câu theo kiểu câu cảm
- thán và câu khiến. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10000 (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc để - HS tham gia khởi động bài học. Bài Tập đếm - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Viết số rồi đọc số - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS trả lời trước lớp - GV hướng dẫn HS đọc rồi viết số theo mẫu - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: số? HS nêu yêu cầu của bài - Đọc các số HS làm vào vở a) 3 500→3 600 → 3 700 → ?..........? HS trao đổi bài để kiểm tra
- b) 5 660→5 670 → ..? .5 690 → ?. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. HS nêu yêu cầu của bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. HS ghi câu trả lời vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Củng cố về cấu tạo số - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS - HS đọc đề bài và xác định yêu a) 3 892 = 3 000+800 +90+2 - GV Nhận xét, tuyên dương. cầu của bài rồi làm bài. Bài 4: HS nhìn ảnh của tranh vẽ SGK, tìm xem - HS nêu kết quả trước lớp số được ghi trên cuốn sách đó bị mất những trang nào ? - HS nêu kết quả trước lớp Bài 5: HS tự chọn câu trả lời đúng - GV hướng dẫn HS chọn câu trả lời đúng 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CĐ: LÁ THƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy, nguyên liệu làm bưu thiếp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp hát Hát, đọc thơ về tình - HS hát cảm gia đình - GV cho mỗi tổ chọn hát hoặc đọc thơ về một thành viên trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, − Các tổ bắt thăm thứ tự để biểu diễn theo hình thức liên khúc nối tiếp nhau từng đoạn mà không cần hát hết bài. Ví dụ: Tổ 1 hát: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm! Tóc bà trắng, bạc trắng như mây” (Đến đây, GV đưa tay mời tổ 2). Tổ 2 hát tiếp luôn: “Bố hay đi linh tinh, bố hay đi một mình, con không thích ở nhà, thích đi cùng bố cơ!” (GV mời tổ 3). Tổ 3 hát: “Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng, ba ngọn nến lung linh” (GV mời tổ 4). Tổ 4 hát: “Ba thương con vì con giống mẹ, mẹ thương con vì con giống ba” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các bài hát, lời thơ đã - HS lắng nghe. thể hiện được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Thế các em đã bao giờ nói hay viết cho người thân mình là em rất yêu người ấy chưa? Tình yêu cần phải được nói ra. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Thực hiện viết lá thư tri ân gửi một thành viên trong gia đình ( làm việc cá
- nhân) - GV đề nghị HS chuẩn bị giấy hoặc các nguyên liệu để làm bưu thiếp. GV mời HS: - Học sinh thực hành +Nghĩ đến một người thân trong gia đình: sở thích, mong muốn của người ấy, kỉ niệm của người ấy với mình. +Suy nghĩ để đưa ra phương án: làm bưu thiếp hay viết thư và viết những gì. +Thực hiện làm tấm bưu thiếp hoặc viết lá thư bày tỏ tình cảm của mình, lòng biết ơn của mình và một lời chúc. −GV gợi ý cách viết: “Con luôn nhớ ”, “Con cảm ơn vì ”, “Kính chúc ”. - GV mời HS Chia sẻ. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Để bày tỏ lòng biết ơn của mình, chúng ta có thể - 1 HS nêu lại nội dung viết về kỉ niệm, về những gì người thân đã làm cho mình và viết một lời chúc liên quan đến mong muốn của người thân. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ những ý tưởng bày tỏ tình cảm với người thân -−GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi hoặc theo - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ nhóm về ý tưởng trao thư, bưu thiếp đến người thân sao cho bất ngờ, thú vị. − GV yêu cầu HS thảo luận thêm về các phương án bày tỏ tình cảm độc đáo khác như chuẩn bị bài -HS thảo luận. hát, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh, trồng một chậu hoa, tìm hiểu để nấu một món ăn, món tráng miệng mời người thân, đánh một bản đàn, học một điệu múa, - GV mời trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- - GV chốt: Có rất nhiều cách để bày tỏ tình cảm - Đại diện các trình bày biết ơn, yêu thương của mình đối với người thân. Hãy luôn suy nghĩ tìm cách làm cho người thân vui và hạnh phúc. 4. Vận dụng. - GV nhắc HS gửi lá thư (hoặc bưu thiếp) em đã - Học sinh tiếp nhận thông tin làm cho người thân; nghĩ và thực hiện thêm và yêu cầu để về nhà ứng dụng những việc em có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn của mình đến các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 13 tháng 1 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI DIỄN BIẾN CỦA MỘT HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết kể lại một sự việc dựa vào nội dung tranh và sơ đồ gợi ý. - Viết được đoạn văn nói về diễn biến của sự việc dựa vào điều đã nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe và kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. -: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. -: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, video bài hát hãy chung tay bảo vệ môi trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho HS nghe bài hát: “Hãy chung tay bảo vệ môi - Nghe bài hát: “Hãy chung tay trường” bảo vệ môi trường” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài tập 1: Quan sát tranh, nói nội dung từng tranh. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, dựa vào - HS quan sát tranh, suy nghĩ câu nói trong tranh để nói về nội dung của mỗi và trả lời. tranh. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Tranh 1: Kể về một giờ hocjvex ngoài trời của các bạn HS. Thầy giáo nhắc các bạn hãy quan sát và chọn cảnh mình thích nhất để vẽ. Tranh 2: Bạn nhỏ đang say mê vẽ tranh./ Các bạn nhỏ ngồi dưới những gốc cây và say sưa vẽ tranh./ Dưới một gốc cây, một bạn nữ đã vẽ xong bức tranh về nặt trời. Một bạn nữ khác đang vẽ tranh bông hoa đỏ thắm. Ở một gốc cây gần đó, một bạn nam cũng rất chăm chú với bức vẽ của mình. Tranh 3: Cả lớp đang vẽ thì trời đổ mưa. Các bạn vội vàng gọi nhau tìm chỗ trú. Tranh 4: Bức tranh của các bạn rất đặc biệt. Vì bạn nào cũng vẽ cảnh vật trong mưa. Bông hoa nở
- trong mưa. Chiếc lá trong mưa và cả chú chim đứng trú mưa dưới tán lá. Bài tập 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, nói về một hoạt động ngoài trời mà em được chứng kiến hoặc tham gia. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. * Nội dung hỏi đáp 1: Giới thiệu về hoạt động - HS đọc yêu cầu bài 2. + Bạn sẽ kể về hoạt động gì? - Đại diện các nhóm HS thực + Giờ học vẽ ở đâu? Có những ai tham gia? hành hỏi đáp theo cặp đôi. * Nội dung hỏi đáp 2: Nêu diễn biến của hoạt - Các nhóm nhận xét, bổ sung. động. + Việc gì diễn ra đầu tiên? Những việc gì diễn ra tiếp theo? + Việc gì ấn tưởng nhất? + Buổi học vẽ kết thúc thế nào? * Nội dung hỏi đáp 3: Nêu nhận xét về hoạt động + Bạn có cảm nghĩ gì về giờ học vẽ đó? - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời dựa vào những điều em đã nói ở ý b bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS viết vào vở đoạn văn kể lại diễn biến của - HS đọc yêu cầu bài 3. một hoạt động ngoài trời. - HS viết đoạn văn vào vở. - GV yêu cầu HS trình đoạn văn. - GV mời HS nhận xét. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng: - GV cho HS đọc bài mở rộng “Mèo con và hoa - HS đọc bài mở rộng. nắng” trong SGK. - GV trao đổi với HS về những hiện tượng thiên - HS trả lời theo ý thích của nhiên xuất hiện trong bài. mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực
- những bài văn, bài thơ,...viết hiện tượng thiên hiện. nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------- Toán Bài 46: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ,bảng nhóm, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chia lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 số và - HS tham gia trò chơi cách đọc các số đó. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn cách đọc với các số tương ứng. Nhóm nào gắn nhanh nhất thì giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - HS quan sát, đọc lời thoại phá và đọc lời thoại trong nhóm đôi. trong nhóm đôi - GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, đơn vị xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh. - HS quan sát và thực hiện theo - GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo số của những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng - HS thực hiện so sánh các cặp nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. số để rút ra kết luận - YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau đó rút ra kết luận. - 2-3 HS nêu cách so sánh. + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số => GV chốt: đó bằng nhau HS khác lắng + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; nghe, nhận xét và bổ sung + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh - HS lắng nghe và nhắc lại từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau 3. Hoạt động - Điền dấu , = vào ô trống Bài 1: - HS làm bài cá nhân - HS nối tiếp đọc. HS NX a/ 856 < 7560 5 831 > 5381
- 6 742 < 7 624 8 905 < 8 955 b/ 6 500 > 600 + 5 4100 = 4000 + 100 - Gọi HS đọc YC bài. 1 001 > 100 + 1 - GV YC HS làm vở 3257 = 3 000 + 200 + 50 + 7 - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - 2 -3 HS đọc. - Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi ? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất/bé nhất? - HS làm việc theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 3: a/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 1 240; Bạn Nam ra cửa ghi số 2 401; Bạn Mai ra cửa ghi số 1 420 b/ Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất c/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số nhỏ nhất - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
- - 2 -3 HS đọc. - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - Quan sát tranh và trả lời câu bài hỏi. - Gọi các nhóm báo cáo - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở ? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất em đã làm như thế nào? - 3-4 nhóm báo cáo kết quả - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương a/ Trong những cây cầu đó, cây cầu Đình Vũ –Cát Hải dài nhất, cây cầu Cần Thơ ngắn nhất b/ Tên những cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất: Cầu Đình Vũ, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - HS lắng nghe và nhắc lại - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu ý kiến - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
- - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) – GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động - HS đọc yêu cầu và HS xác định và thực hiện. con vật trong hình có đặc điểm cơ – GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân quan di chuyển giống nhau; có lớp loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ bao phủ bên ngoài giống nhau, chia quan di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ sẻ kết quả làm việc trong nhóm. bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). – Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận.
- các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. -HS lắng nghe 3. Vận dụng: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng – GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách phù hợp theo cách phân loại của trình bày sản phẩm nhóm. nhóm. – GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ Tên: con trâu. các nhóm. Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen – Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm xám, có sừng cong như cái lưỡi mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt liềm. Con trâu thường giúp người câu hỏi cho nhóm trình bày. nông dân cày cấy ruộng đất và trở – GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần thành bạn với người nông dân. làm việc của các nhóm. - HS đọc. 1. GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời. 2. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ________________________________ Công nghệ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập - Lớp chia thành 2 đội cùng thẻ có hình một số việc làm an toàn và không an tham gia chơi toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an
- toàn xảy ra (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo thảo luận: luận và trình bày: + Mô tả các tình huống không an toàn được mô + H3a. Có đám cháy. Nhân vật tả trong H3 là gì? trong hình đã chạy ra xa chỗ có + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống cháy và hô lớn để gây sự chú ý đó như thế nào? của mọi người xung quanh - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. kết quả. Nhân vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp đỡ - GV nhận xét chung, tuyên dương. + H3d. Nhân vật đã gọi đến những số điện thoại khẩn cấp - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số .- HS nêu một số sự cố khác sự cố khác và cách xử lí sự cố đó như thế nào? - GV chốt NDHĐ Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp (Tr33- SGK) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra (Làm việc nhóm 4) - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự cố và - HS làm việc theo nhóm 4: các thẻ ghi cách xử lí khác nhau. Y/C HS xếp các - Đại diện nhóm trình bày trước cách xử lí phù hợp với mỗi tình huống lớp. Tình huống Cách xử lí - HS nhận xét nhận xét Bỏng ? Cháy/Khói ? Điện giật ? Cắt/Đâm (vật nhọn) ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chốt lại ND tiết học 4. Vận dụng. - GV y/c HS liệt kê vào phiếu những tình huống - HS liệt kê vào phiếu
- không an toàn mà em đã được chứng kiến; cách - Một số em hoàn thành trình xử lí của em và mọi người trong gia đình bày trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương.Nhắc nhở những HS chưa hoàn thành về hoàn thành tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ BUỔI CHIỀU: TOÁN BÀI 46. SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Chia lớp - HS tham gia trò chơi thành 2 đội. Gv đưa ra 5 thẻ ghi các số trong phạm vi 10 000. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn sắp xếp các số cho sẵn theo thứ tự từ bé đến lớn. Đội nào sắp xếp nhanh và chính xác đội đó dành chiến thắng - 2 -3 HS nhắc lại. HS khác - GV YC HS nhắc lại cách so sánh các số trong PV lắng nghe, nhận xét 10 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Điền Đ vào câu đúng, điền S vào câu sai trong những ý sau - GV YC HS làm vở - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài. GV YC HS giải thích một số ý - HS nối tiếp đọc. HS nhận xét Đ a/ 10 000 > 9 999 6120 < 6102 S 4275 > 2754 Đ 6742 > 6743 S b/ 3080 = 3000 + 80 Đ 5600 < 500 + 60 S 900 + 80 > 9080 S Đ - GV nhận xét, tuyên dương 9876 = 9000 + 800 + 70 + 6
- Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Yêu cầu tim túi được ăn cuối - Bài yêu cầu làm gì? cùng - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - HS làm việc theo nhóm - Gọi đại diện nhóm trả lời - Đại diện vài nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đáp án: Túi ăn cuối cùng là túi màu xanh lá cây - Em so sánh các số ghi trên ? Em làm thế nào để tìm ra được túi nào được ăn các túi. Em thấy túi màu xanh cuối cùng có ghi số nhỏ nhất - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất - HS làm bài cá nhân, trao đổi - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra chéo vở bài - 3-4 nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo trao đổi: tên các đỉnh núi sắp xếp theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: đỉnh Tây Côn Lĩnh, đỉnh Lảo Thẩn, đỉnh Pu Si Lung, đỉnh - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương Phan-xi-păng ? Để sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự từ thấp - HS trả lời: em đã so sánh độ nhất đến cao nhất em đã làm như thế nào? cao của các đỉnh núi.

