Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 15 trang Minh Khuê 01/01/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_18_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Thứ 5 ngày 04 tháng 01 năm 2024 BUỔI CHIỀU Toán Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng và nhận biết đ ược các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc tên các đơn vị đo đã học + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đường gấp khúc - HS nêu yêu cầu của bài rồi - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. làm bài vào vở. Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn thẳng
  2. cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có thể cho - HS làm vào bảng nhóm, trình HS nhận xét ba đoạn thẳng của đường gấp khúc bày trước lớp. đã cho cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng Bài giải phép nhân để tính độ dài đường gấp khúc này. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 28 X 3 = 84 (mm) Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận Đáp số: 84 mm. ra đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 + Vậy quả bưởi cân nặng là: g nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 500 g + 500 g - 100 g = 900 g. g. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu của bài Bài 2: Chọn số đo thích hợp -HS làm vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. -HS trao đổi bài để kiểm tra GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn nhất. C; c) Chọn A; d) Chọn B - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tính -HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. -HS làm bài vào vở - GV theo dõi và hỗ trợ HS -HS trao đổi bài để kiểm tra - HS làm trên bảng lớp. a) 600mm, 500mm,280mm - HS chữa bài và nhận xét b) 805g, 1000g, 150g - GV nhận xét tuyên dương. c) 656ml, 500ml,750ml Bài 4. Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời câu hỏi: - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g + Bài toán cho biết gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng + Bài toán hỏi gì? bao nhiêu kg? + Thực hiện phép nhân và cộng + Phải làm phép tính gì? -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và - GV và HS chữa bài cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải 3 gói mì tôm cân nặng là: 80 X 3 = 240 (g) 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng tất cả là: 240 + 455 = 695(g)
  3. Đáp số: 695 g. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có biểu thức đã học vào thực tiễn. tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định + HS trả lời:..... được cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhâ n, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Kiểm tra đọc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hs hoàn thành bài kiểm tra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá. 1.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Hs lắng nghe. - GV giải nghĩa từ “chó mực”. - GV nhắc HS các bước chuẩn bị - HS lắng nghe cách đọc. đọc thành tiếng: - Chú ý đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh nhanh, làm - 1 HS đọc toàn bài. ruộng, - HS quan sát - Chú ý ngắt nhịp thơ. + Đọc diễn cảm cả bài a. Những từ ngữ trong bài thơ tả:
  4. - GV mời 1 -2 HS xung phong - Hoa: thiếp trong sương, mùi hương mong đọc. mỏng, thơm đẫm vào ban mai. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu - Gió: chạm khóm hoa nhài. hỏi. - Núi đồi: ngủ trong mây. - GV nhắc HS các buớc chuẩn bị - Mặt trời: như trái chín. trả lời các câu hỏi. b. Những con vật đã: - Đàn trâu ra đồng sớm - Gà con kêu trong ổ - Chú mực ra sân phơi chạy mấy vòng khởi động c. - Bài thơ nói đến bà nội. - Bà đang nấu cơm, nấu cám. 2. Đọc – hiểu - GV nhắc HS các buớc chuẩn bị thực hiện yêu cầu đọc hiểu. a. Si-khin cảm thấy thế nào khi được làm thủ + Đọc thầm câu chuyện thư của lớp? + Đọc thầm từng câu hỏi. - Lo lắng, ngại ngần - Hãnh diện, hào hứng - Bồn chồn, hồi hộp b. Si-khin và các bạn của mình đã làm những gì để bảo vệ sách. - Ngắm nghĩa sách, mượn sách - Dán sách lại, dặn các bạn giữa sách - Không cho các bạn mượn sách, giữ sách đầy ăm ắp. c. Vì sao Si-khin ngạc nhiên khi thấy bạn thủ thư khác mượn sách? - Vì bạn ấy nghĩ rằng thủ thư chỉ quản lí sách. - Vì bạn ấy không thích đọc sách. - Vì bạn ấy muốn dành sách cho bạn khác. d. Vì sao Si-khin không kêu ca về việc giá ít sách nữa? e. Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em về những việc Si-khin đã làm dưới đây: - Nhắc nhở các bạn trả sách sớm - Không vui khi các bạn trả sách quá nhanh - Không muốn sách được mượn nhiều vì thích
  5. nhìn giá sách đầy ăm ắp g. Từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm? - Đầy ăm ắp - Gáy sách - Kêu ca h. Tìm trong bài đọc các câu kết thúc bằng dấu chấm than và xếp vào 2 nhóm dưới đây: - Câu cảm - Câu khiến Trả lời: a. Si-khin cảm thấy hãnh điện, hào hứng khi được làm thủ thư của lớp b. Si-khin và các bạn của mình đã làm những việc để bảo vệ sách là: - dán lại sách, dặn các bạn giữ sách c. Si-khin ngạc nhiên khi thấy bạn thủ thư khác mượn sách vì: - Vì bạn ấy nghĩ rằng thủ thư chỉ quản lí sách. d. Si-khin không kêu ca về việc giá ít sách nữa vì Si-khin cũng mượn sách và đọc nhiều hẳn lên. e. Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em về những việc Si-khin đã làm dưới đây: - Nhắc nhở các bạn trả sách sớm: Đây là việc nên làm. Vì nhiều bạn mượn quá lâu thì những bạn khác sẽ không có sách để mượn. - Không vui khi các bạn trả sách quá nhanh: Si-khin đã biết quan tâm đến cách các bạn nghiêm túc trong việc đọc sách. - Không muốn sách được mượn nhiều vì thích nhìn giá sách đầy ăm ắp: Đây là việc Si-khin không nên làm. Vì nhiều bạn mượn sách tức là các bạn rất ham học. Cần khuyến thích các bạn học tập. h. - Câu cảm: + Thật là oách!
  6. + Mọi người mượn nhiều quá, giá thưa hẳn đi này! - Câu khiến: + Hãy bảo vệ sách! + Cậu giữ sách cẩn thận, đừng để giun dế xuất hiện trong sách nhé! IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho học sinh các sự vật được so sánh trong các câu thành ngữ, các câu thơ. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh sự vật với sự vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động bài - HS hát và vận động. học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. Học sinh làm bài nhóm 2. Bài 1: . Điền s/x vào chỗ chấm: - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Chim . áo, chim .ẻ đều được .inh ra từ
  7. những chiếc tổ .inh .ắn. - HS thảo luận N2 suy nghĩ và - Buổi . ớm mùa đông trên núi cao, . ương trả lời. .uống lạnh thấu ương. - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét, - HS nhận xét. Bài 2. Xếp các từ ngữ được gạch chân vào hai nhóm thích hợp: Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi như cái mành mành. Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hang lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết - Học sinh đọc yêu cầu. ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. - Từ ngữ chỉ sự vật: - Cả lớp làm bài vở. - Từ ngữ chỉ hoạt động: - HS báo cáo kết quả. Bài 3: Gạch dưới những hình ảnh so sánh có - HS khác nhận xét, bổ sung. trong khổ thơ sau: - HS làm bài cá nhân. Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông. (HS làm bài cá nhân) - Cả lớp làm bài vở. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - HS báo cáo kết quả. - GV chữa bài. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 3: Đặt 2 câu so sánh sự vật với sự vật. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở ô li. - GV chữa bài. 3. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 6 ngày 05 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán LUYỆN TÂP CHUNG (2 TIẾT)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Chọn số đo thích hợp với các đồ vật + Trả lời: Ghi đáp án ra bảng - GV Nhận xét, tuyên dương. con - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - HS làm trên bảng lớp. 213 217 161 - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. x 3 x 4 x 5 - GV nhận xét, tuyên dương. 639 868 805 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của - HS đọc yêu cầu của bài hình? - HS ghi câu trả lời vào vở - GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS.
  9. - HS trả lời trước lớp - HS đọc kết quả trước lớp - HS nhận xét lẫn nhau. - GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính số đo độ a) M là trung điểm của đoạn dài đoạn thẳng theo cạnh của ô vuông để xác định thẳng BC; N là trung điểm cùa được trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, đoạn thẳng ED; Q là trung điểm BM, ND (câu a) hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra của đoạn thẳng BM; p là trung góc vuông để xác định các góc đỉnh B, C, D, E là điềm cùa đoạn thẳng ND. các góc vuông (câu b). b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, - GV nhận xét, tuyên dương. DE. Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc trước. - GV quan sát và giúp đỡ HS - HS làm vào vở, đổi vở - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS kiểm tra bài bạn. - HS làm trên bảng lớp a)175 + 42 - 75 = 217 – 75 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 142 b)12 x (12- 9) = 12 x 3 = 36. Bài 4. Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời câu hỏi: - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + 1 thùng đựng 100l, 5 can , + Bài toán cho biết gì? mỗi can 10l + Tất cả có bao nhiêu lít nước + Bài toán hỏi gì? mắm? + Thực hiện phép nhân và cộng + Phải làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV và HS chữa bài cho HS Bài giải Số lít nước mắm ở 5 can là: - GV nhận xét, tuyên dương. 10 X 5 = 50 (/) Số lít nước mắm có tất cả là: 100 + 50= 150(l) Đáp Số: 150 / nước mắm.
  10. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình + HS trả lời:..... học, về đo lường, về giải toán có lời văn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương, trường học, gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi - HS hát và vận động theo nhạc. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  11. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Hoạt động 1. Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia cầu bài và tiến hành thảo luận. sẻ các việc làm đó với bạn. - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. .Kể một số việc em và gia đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh làm việc theo cặp đôi thảo luận và trình bày kết quả. , đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường: + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh. + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ
  12. chơi không cần thiết. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm phân bón. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Du lịch vòng - HS lắng nghe luật chơi. quanh đất nước” Nội dung trò chơi: Kể tên di tích lịch sử - Học sinh tham gia chơi và có thể kể văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở được: Việt Nam Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) Di tích Pác Bó (Cao Bằng) Dinh Độc Lập (Thành phố Hồ Chí Minh) Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) Khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên) Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ (Điện Biên) Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế) Thành nhà Hồ (Thanh Hóa) Nhà tù Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu) Quần thể Tràng An (Ninh Bình) Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) Phố cổ Hội An (Quảng Nam) - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. + Về nhà giới thiệu cho người thân hoặc những người xung quanh một di tích lịch sử - văn hoá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( Kiểm tra viết) (Đề do chuyên môn trường ra)
  13. ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CÂU CHUYỆN YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS chia sẻ niềm vui nhận được khi thực hiện những việc làm quan tâm, chăm sóc đến người thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Gia đình nhỏ hạnh phúc to” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - HS trtrả lời: bài hát nói tình + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? cảm gia đình. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận trong tuần. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả sinh hoạt nền nếp. tuần. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Kết quả hoạt động các phong trào. sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  14. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội các nội dung trong tuần tới, bổ dung trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Sắm vai xử lí tình huống thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 2) − GV đề nghị HS ngồi thành 4 – 5 nhóm. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu − Mỗi nhóm lắng nghe các tình huống có thật cầu bài và tiến hành thảo luận. trong cuộc sống của các thành viên và cùng nhau lựa chọn một tình huống để diễn tả. − Phân công các thành viên sắm vai diễn tả tình - Các nhóm phân công thành huống và thống nhất đạo cụ, cách diễn và cách xử viên lí. Ví dụ, tình huống mẹ đi chợ về mệt: bạn Nam vào vai nhân vật chính, bạn Hoa là mẹ. Mẹ sẽ cầm theo giỏ đồ, tỏ ra mệt mỏi, chốc chốc lại lau mồ hôi trên trán. Nam sẽ quan sát và nói: Ồ, hình như mẹ mệt lắm Mình không nên hỏi han nhiều quá khiến mẹ mệt thêm, đòi quà như mọi hôm mà phải chăm sóc mẹ mới được Sau đó, Nam mang cho mẹ cốc nước, lấy quạt cho mẹ, đỡ đồ vào bếp sắp xếp để mẹ rửa mặt, nghỉ ngơi, −GV lần lượt mời các nhóm diễn tả tình huống và - Các nhóm sắm vai cách xử lí của mình. Mỗi nhóm thực hiện trong vòng 2 phút. Sau khi các nhóm thực hiện, GV đề nghị HS bình bầu xem cách diễn tả và xử lí tình huống nào thú vị nhất. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống khác nhau để chúng ta có cơ hội để tâm
  15. quan sát và thực hiện các hành động chăm sóc người thân với nhiều yêu thương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Chia sẻ với nhóm hoặc tổ về việc em đã làm để bày tỏ sự quan tâm, lòng biết ơn người thân”(Cá nhân) - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi: - Học sinh chia nhóm 2 –Em đã làm gì? Người thân của em có bất ngờ và vui không? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? –Em có ý định tiếp tục làm việc này không? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng. - GV đề nghị HS tiếp tục thực hiện kế hoạch đã - Học sinh tiếp nhận thông tin đề ra từ tiết trước hoặc làm thêm những việc mới. và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________