Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_18_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Thứ 5 ngày 04 tháng 1 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên từng hình + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, hình - GV Nhận xét, tuyên dương. trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc không - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm vuông, trung điểm của đoạn thẳng. bài
- - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời trước lớp - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc vuông + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 theo từng đỉnh K và I. góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất cả 6 góc vuông. - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc không + Góc không vuông đỉnh A, cạnh vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không vuông đỉnh A. - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn + Trung điểm của đoạn thẳng thẳng. AC là điểm K. - GV nhận xét, tuyên dương. + Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm I. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu - GV cho HS đọc yêu cầu. -HS nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình cần -HS làm vào vở vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu của bài + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của - HS ghi câu trả lời vào vở hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường kính - HS trao đổi bài để kiểm tra của hình tròn. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu -HS đọc đề bài và xác định yêu của bài rồi làm bài. cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó tìm -HS nêu kết quả trước lớp ra kết quả. + Các khối lập phương ở các đình của khỗi hộp chữ nhật đ ểu được sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối lập Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể khai phương được sơn 3 mặt. thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có mấy khối lập + Các khối lập phương còn lại phương nhỏ được sơn 2 mặt? đều được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập phương được sơn 2 mặt
- - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Kiểm tra đọc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hs hoàn thành bài kiểm tra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá. 1.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Hs lắng nghe. - GV giải nghĩa từ “chó mực”. - GV nhắc HS các bước chuẩn bị - HS lắng nghe cách đọc. đọc thành tiếng: - Chú ý đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh nhanh, làm - 1 HS đọc toàn bài. ruộng, - HS quan sát - Chú ý ngắt nhịp thơ. + Đọc diễn cảm cả bài a. Những từ ngữ trong bài thơ tả: - GV mời 1 -2 HS xung phong đọc. - Hoa: thiếp trong sương, mùi hương mong 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. mỏng, thơm đẫm vào ban mai. - GV nhắc HS các buớc chuẩn bị - Gió: chạm khóm hoa nhài. trả lời các câu hỏi. - Núi đồi: ngủ trong mây. - Mặt trời: như trái chín. b. Những con vật đã: - Đàn trâu ra đồng sớm - Gà con kêu trong ổ - Chú mực ra sân phơi chạy mấy vòng khởi động
- c. - Bài thơ nói đến bà nội. - Bà đang nấu cơm, nấu cám. 2. Đọc – hiểu - GV nhắc HS các buớc chuẩn bị thực hiện yêu cầu đọc hiểu. a. Si-khin cảm thấy thế nào khi được làm thủ + Đọc thầm câu chuyện thư của lớp? + Đọc thầm từng câu hỏi. - Lo lắng, ngại ngần - Hãnh diện, hào hứng - Bồn chồn, hồi hộp b. Si-khin và các bạn của mình đã làm những gì để bảo vệ sách. - Ngắm nghĩa sách, mượn sách - Dán sách lại, dặn các bạn giữa sách - Không cho các bạn mượn sách, giữ sách đầy ăm ắp. c. Vì sao Si-khin ngạc nhiên khi thấy bạn thủ thư khác mượn sách? - Vì bạn ấy nghĩ rằng thủ thư chỉ quản lí sách. - Vì bạn ấy không thích đọc sách. - Vì bạn ấy muốn dành sách cho bạn khác. d. Vì sao Si-khin không kêu ca về việc giá ít sách nữa? e. Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em về những việc Si-khin đã làm dưới đây: - Nhắc nhở các bạn trả sách sớm - Không vui khi các bạn trả sách quá nhanh - Không muốn sách được mượn nhiều vì thích nhìn giá sách đầy ăm ắp g. Từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm? - Đầy ăm ắp - Gáy sách - Kêu ca h. Tìm trong bài đọc các câu kết thúc bằng dấu chấm than và xếp vào 2 nhóm dưới đây: - Câu cảm - Câu khiến Trả lời:
- a. Si-khin cảm thấy hãnh điện, hào hứng khi được làm thủ thư của lớp b. Si-khin và các bạn của mình đã làm những việc để bảo vệ sách là: - dán lại sách, dặn các bạn giữ sách c. Si-khin ngạc nhiên khi thấy bạn thủ thư khác mượn sách vì: - Vì bạn ấy nghĩ rằng thủ thư chỉ quản lí sách. d. Si-khin không kêu ca về việc giá ít sách nữa vì Si-khin cũng mượn sách và đọc nhiều hẳn lên. e. Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em về những việc Si-khin đã làm dưới đây: - Nhắc nhở các bạn trả sách sớm: Đây là việc nên làm. Vì nhiều bạn mượn quá lâu thì những bạn khác sẽ không có sách để mượn. - Không vui khi các bạn trả sách quá nhanh: Si- khin đã biết quan tâm đến cách các bạn nghiêm túc trong việc đọc sách. - Không muốn sách được mượn nhiều vì thích nhìn giá sách đầy ăm ắp: Đây là việc Si-khin không nên làm. Vì nhiều bạn mượn sách tức là các bạn rất ham học. Cần khuyến thích các bạn học tập. h. - Câu cảm: + Thật là oách! + Mọi người mượn nhiều quá, giá thưa hẳn đi này! - Câu khiến: + Hãy bảo vệ sách! + Cậu giữ sách cẩn thận, đừng để giun dế xuất hiện trong sách nhé! IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Toán Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng và nhận biết đ ược các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc tên các đơn vị đo đã học + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đường gấp khúc - HS nêu yêu cầu của bài rồi - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. làm bài vào vở. Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn thẳng - HS làm vào bảng nhóm, trình cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có thể cho HS bày trước lớp. nhận xét ba đoạn thẳng của đường gấp khúc đã cho cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng phép nhân Bài giải để tính độ dài đường gấp khúc này. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 28 X 3 = 84 (mm) Đáp số: 84 mm. Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận ra + Vậy quả bưởi cân nặng là: đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 g 500 g + 500 g - 100 g = 900 g. nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu của bài Bài 2: Chọn số đo thích hợp -HS làm vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. -HS trao đổi bài để kiểm tra GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C; nhất. c) Chọn A; d) Chọn B - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tính -HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. -HS làm bài vào vở - GV theo dõi và hỗ trợ HS -HS trao đổi bài để kiểm tra - HS làm trên bảng lớp. a) 600mm, 500mm,280mm - HS chữa bài và nhận xét b) 805g, 1000g, 150g - GV nhận xét tuyên dương. c) 656ml, 500ml,750ml Bài 4. Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời câu hỏi: - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g + Bài toán cho biết gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu kg? + Thực hiện phép nhân và cộng + Phải làm phép tính gì? -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và - GV và HS chữa bài cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải 3 gói mì tôm cân nặng là:
- 80 X 3 = 240 (g) 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng tất cả là: 240 + 455 = 695(g) Đáp số: 695 g. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có biểu thức đã học vào thực tiễn. tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được + HS trả lời:..... cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho học sinh các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi đã học. - Giải được bài toán có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia trong phạm vi đã học. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức cho lớp hát. - HS hát và vận động theo lời bài - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới hát. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) 369:5 567:6 974 : 8 365 : 4 - HS làm vào bảng con ( vở nháp) - GV chữa bài ở bảng con của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. Có 70 chiếc bút xếp vào các hộp, mỗi hộp có 4 - HS làm bài vào vở. chiếc. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất vào bao - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. nhiêu hộp và còn thừa mấy chiếc bút? - Một số học sinh nêu kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, chữa bài Số hộp cần có là: 70 : 4 = 17 (hộp) thừa 2 chiếc Đáp số: 17 hộp và 2 chiếc Bài 3: Một người có 135kg khoai đã bán hết trong hai buổi. Buổi sáng người đó bán 1 / 3 - HS đọc bài toán số khoai. Hỏi buổi chiều người đó bán được - TL nhóm 2 bao nhiêu ki-lô-gam khoai ? + Bài toán cho biết gì? Bài toán - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. hỏi gì? - Yêu cầu học sinh thảo luận N2 để tìm hiểu yêu + Bài toán giải bằng mấy bước cầu bài toán. tinh? - HS làm bài vào vở ô li. - HS chữa bài. - Yêu cầu HS tự giải vào vở ô li. Số khoai bán trong buổi sáng là: - Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. 135 : 3 = 45 (kg) HS Số khoai bán trong buổi chiều là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 135 - 45 = 90 (kg) Đáp số: 90 kg khoai 3. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- HS quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - GV hỏi HS: - HS trả lời +Đố các em biết, bà đang làm gì? +Chổi bà bện có đẹp không? Bà bện những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì? +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình cảm trong gia đình - HS lắng nghe. thêm gắn kết thông qua việc chúng ta quan tâm đến công việc yêu thích của người thân, những gì người thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi) - GV đề nghị HS nhóm đôi chia sẻ với bạn ngồi - Học sinh chia sẻ nhóm đôi cùng bàn, thực hiện theo các bước sau: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình. +Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, thường thích sử dụng món đồ gì nhất.
- +Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình dáng của nó thế nào và người thân của em sử dụng, giữ gìn nó ra sao. - GV mời nhóm đôi Chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao người thân của - HS trả lời em lại gắn bó với món đồ ấy? Đồ vật đó nói lên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. điều gì về người thân của em? Nếu vật này chẳng may bị mất thì người thân của em có buồn không? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Đồ vật có thể nói lên sở thích của người thân: Người ấy yêu thích gì?/ Đồ vật có thể nói lên thói quen của người thân: Người ấy hay làm việc gì?/ Đồ vật còn có thể nhắc nhở về một kỉ niệm của người thân nữa: Có điều gì đáng nhớ liên quan đến đồ vật ấy? 3. Luyện tập:
- Hoạt động 2. Lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 4) -GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung, dẫn dắt để HS đi - Học sinh chia nhóm 4, đến kết luận: có thể quan tâm, chăm sóc người thân, làm đọc yêu cầu bài cho người thân của mình được vui bằng những cách sau: - GV mời các nhóm khác nhận xét. và tiến hành thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các trình bày -GV Nhắc lại những bí kíp bày tỏ sự quan tâm: “Hỏi han để chia sẻ Cùng làm để vui thêm Tặng món quà hợp ý Đồ vật luôn giữ gìn!” 4. Vận dụng. - GV nhắc HS lựa chọn và thực hiện được việc đã đề ra. - Học sinh tiếp nhận - GV đề nghị HS viết vào vở hoặc nhật kí sau khi đã thực thông tin và yêu cầu để về hiện kế hoạch: “Mình đã làm gì (cho ai) và người ấy có nhà ứng dụng cảm xúc thế nào khi nhận sự chăm sóc của mình”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Thứ 6 ngày 05 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( Kiểm tra viết) (Đề do chuyên môn trường ra) Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Chọn số đo thích hợp với các đồ vật + Trả lời: Ghi đáp án ra bảng con - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - HS làm trên bảng lớp. 213 217 161 - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. x 3 x 4 x 5 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? 639 868 805 - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép - GV quan sát và hỗ trợ HS tính nhân.
- - HS làm trên bảng lớp. - HS làm bài vào vở - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài có thể ghi trừ rút gọn) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của hình? - HS đọc yêu cầu của bài - GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS. - HS ghi câu trả lời vào vở - HS trả lời trước lớp - HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc kết quả trước lớp - GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính số đo độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô vuông để xác định a) M là trung điểm của đoạn được trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, thẳng BC; N là trung điểm cùa BM, ND (câu a) hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra đoạn thẳng ED; Q là trung điểm góc vuông để xác định các góc đỉnh B, C, D, E là của đoạn thẳng BM; p là trung các góc vuông (câu b). điềm cùa đoạn thẳng ND. b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB, ED; - GV nhận xét, tuyên dương. góc vuông đỉnh D, cạnh DC, Bài 4. Tính giá trị của biểu thức DE. - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu: câu a tính từ trái - GV quan sát và giúp đỡ HS sang phải. Câu b tính trong - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS ngoặc trước. - HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm trên bảng lớp a)175 + 42 - 75 = 217 – 75 = 142 b)12 x (12- 9) = 12 x 3 = 36. Bài 4. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + 1 thùng đựng 100l, 5 can , mỗi + Bài toán hỏi gì? can 10l + Tất cả có bao nhiêu lít nước + Phải làm phép tính gì? mắm? + Thực hiện phép nhân và cộng - HS làm bài vào vở.
- - GV và HS chữa bài cho HS - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Số lít nước mắm ở 5 can là: 10 X 5 = 50 (/) Số lít nước mắm có tất cả là: 100 + 50= 150(l) Đáp Số: 150 / nước mắm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học, + HS trả lời:..... về đo lường, về giải toán có lời văn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương, trường học, gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động - HS hát và vận động theo nhạc. bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Hoạt động 1. Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia cầu bài và tiến hành thảo luận. sẻ các việc làm đó với bạn. - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. .Kể một số việc em và gia đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh làm việc theo cặp đôi thảo luận và trình bày kết quả. , đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường: + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh.
- + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm phân bón. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Du lịch vòng quanh - HS lắng nghe luật chơi. đất nước” Nội dung trò chơi: Kể tên di tích lịch sử - Học sinh tham gia chơi và có thể kể văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở Việt được: Nam Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) Di tích Pác Bó (Cao Bằng) Dinh Độc Lập (Thành phố Hồ Chí Minh) Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) Khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên) Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ (Điện Biên) Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế) Thành nhà Hồ (Thanh Hóa) Nhà tù Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu) Quần thể Tràng An (Ninh Bình) Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) Phố cổ Hội An (Quảng Nam) - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. + Về nhà giới thiệu cho người thân hoặc những người xung quanh một di tích lịch sử - văn hoá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Chọn số đo thích hợp với các đồ vật + Trả lời: Ghi đáp án ra bảng con - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - HS làm trên bảng lớp. 213 217 161 - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. x 3 x 4 x 5 - GV nhận xét, tuyên dương. 639 868 805 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân.
- - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của - HS đọc yêu cầu của bài hình? - HS ghi câu trả lời vào vở - GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS. - HS trả lời trước lớp - HS đọc kết quả trước lớp - HS nhận xét lẫn nhau. - GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính số đo độ a) M là trung điểm của đoạn dài đoạn thẳng theo cạnh của ô vuông để xác định thẳng BC; N là trung điểm cùa được trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, đoạn thẳng ED; Q là trung điểm BM, ND (câu a) hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra của đoạn thẳng BM; p là trung góc vuông để xác định các góc đỉnh B, C, D, E là điềm cùa đoạn thẳng ND. các góc vuông (câu b). b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, - GV nhận xét, tuyên dương. DE. Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong - GV quan sát và giúp đỡ HS ngoặc trước. - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS - HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn. - HS làm trên bảng lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. a)175 + 42 - 75 = 217 – 75 = 142 b)12 x (12- 9) = 12 x 3 = 36. Bài 4. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài. của bài rồi làm bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 1 thùng đựng 100l, 5 can , mỗi can 10l + Bài toán hỏi gì? + Tất cả có bao nhiêu lít nước mắm? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép nhân và cộng - HS làm bài vào vở.
- - 1HS làm vào bảng nhóm và - GV và HS chữa bài cho HS trình bày trước lớp. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số lít nước mắm ở 5 can là: 10 X 5 = 50 (/) Số lít nước mắm có tất cả là: 100 + 50= 150(l) Đáp Số: 150 / nước mắm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học, + HS trả lời:..... về đo lường, về giải toán có lời văn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho học sinh các sự vật được so sánh trong các câu thành ngữ, các câu thơ. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh sự vật với sự vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động bài - HS hát và vận động. học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá.

