Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 37 trang Minh Khuê 04/01/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_17_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. Tuần 17 Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 BUỔI CHIỀU: Toán BÀI 41. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách tính nhẩm số có ba chữ số nhân với số có một chữ số. - Biết cách đặt tính rồi tính số có ba chữ số nhân, chia cho số một cách thành thạo . - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toá n, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính tính nhẩm a) 300 x 3 ;400 x 2 ; 200 x 4 ; 500 x 2 - Cá nhân làm vào vở. b) 800 : 4 ; 700 : 7 ; 600 : 3 ; 400 : 2 - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - 4HS chữa bài trước lớp. -HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - HS nêu cách đặt tính và tính vào vở. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài a. 423 x2 ; 107 x 9 ; 91 x 8 b. 848 : 4 ; 740 :5 ; 569 : 9 - HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trả lời câu hỏi: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đ,S ? A : Đ ; B : S - GV cho HS tìm hiểu đề bài: HS thảo luận đôi tìm ra cách giải. -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV và HS chữa bài cho HS Bài giải Số hộp bánh xếp được là là . - GV nhận xét, tuyên dương. 256 : 8 = 32 ( hộp) Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . Đáp số : 32 hộp bảnh -HS đọc yêu cầu của bài - Bài toán cho ta biết gì ? - HS nêu cách làm bài.
  3. - Bài toán hỏi ta cái gì ? - HS tính và trao đổi kết quả - HS nêu miệng kết quả trước lớp. nhóm đôi. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Ta có: 28 : 5 = 5 ( dư 3) Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . Vậy cần ít nhất là 6 can để đựng hết lượng nước mắm đó. - Bài toán cho ta biết gì ? - Bài toán hỏi ta cái gì ? - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách đặt tính rồi tính. ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính nhanh) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã - 1 HS đọc bài và trả lời: Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã thần ? Cây bút đó có gì lạ? Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. Nội dung của văn bản nói gì? + Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với - GV nhận xét, tuyên dương những người có hành động cao - GV dẫn dắt vào bài mới đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. 2. Khám phá.
  5. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) - HS đọc yêu cầu bài 1. a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. - HS làm việc theo nhóm 2. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt Theo HD GV làm mẫu. động. (Làm việc nhóm 2) - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Các nhóm nhận xét, bổ - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào sung. phiếu bài tập. Tranh Thành phố ( đô Nông thôn( làng thị) quê) - HS quan sát, bổ sung. Từ ngữ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ chỉ sự người: Sinh viên , người:nông dân, vật ... ... - HS làm việc theo nhóm 2. - Từ ngữ chỉ sự - Từ ngữ chỉ sự Theo HD GV làm mẫu. vật: siêu thị,... vật: cánh đồng,... - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em sung. tìm được ở bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm 2. - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. ... ... - Một số HS trình bày kết ... ... quả. - HS nhận xét bạn. Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm xe buýt đông người .... .... .... ..... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở - HS đọc yêu cầu bài tập 3. thành phố nông thôn đông đúc, sầm uất, vắng vẻ, thoáng đáng, - Các nhóm làm việc theo chật chội, ồn ào, náo rộng rãi, yên tĩnh, thanh yêu cầu. nhiệt, tấp nập, sôi bình, yên ả, êm đềm,
  6. động, hiện đại, đồ sộ, xanh tươi, bình dị, cổ sang trọng, mới mẻ, ... xưa, gần gũi với thiên - HS làm bài tập 3 nhiên, trong lành, ... 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. - Các nhóm nhận xét chéo Âm thanh Đặc điểm Từ so Âm thanh nhau. được so so sánh sánh dùng để so - Theo dõi bổ sung. sánh ánh Tiếng đàn tơ rưng Tiếng chim sáo - HS nhận xét trình bày của - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập bạn. 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập 3, Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a trước lớp. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài.- Đáp án: Âm Đặc điểm Từ Âm thanh dùng thanh so sánh so để so ánh được so sán sánh h Tiếng trầm hùng như tiếng thác đổ đàn tơ thánh thót, như suối reo rưng róc rách Tiếng ríu ran như một cái chợ vừa sáo mở như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh. - HD HS làm bài vào vở ô li. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước lớp.
  7. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU Toán BÀI 41. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách tính nhẩm số có hai chữ số nhân với số có một chữ số. - Biết cách đặt tính rồi tính một cách thành thạo . - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toá n, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  8. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. Chọ câu trả lời đúng. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a.Kết quả : 192 x 4 - Cá nhân làm vào vở. b. Kết quả: 906 : 3 Đáp án: c. Kết quả: 628 : 8 a. Đáp án .B . 768 b. Đáp án .D . 302 c. Đáp án .D - 4HS chữa bài trước lớp. -HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 2: Tính thành phần chưa biết . - HS nêu cách đặt tính thành a. ? x 6 = 186 phần chưa biết và tính vào vở.- b. ? : 7 = 105 Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài c. 72 : ? = 8 a. ? x 6 = 186 - HS trao đổi cách tính trước lớp. ? = 186 : 6
  9. - GV và HS nhận xét và bổ sung. ? = 31 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b. ? : 7 = 105 - GV Nhận xét, tuyên dương. ? = 105 x 7 ? = 735 b. 72 : ? = 8 Bài 3:cho HS đọc yêu cầu bài ? = 72 : 8 - GV cho HS tìm hiểu đề bài: ? = 9 - Bài toán cho ta biết gì ? -HS nhận xét bài của bạn - Bài toán hỏi ta cái gì ? - HS đọc yêu cầu của bài. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS trả lời câu hỏi: - GV và HS chữa bài cho HS HS thảo luận đôi tìm ra cách giải. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS làm bài vào vở. Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . -1HS làm vào bảng nhóm và - Bài toán yêu câu ta tìm gì ? trình bày trước lớp. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. Bài giải Số bông hoa Mai hái được là . - GV nhận xét, tuyên dương. 25 x 3 = 75 ( bông) Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . Cả hai chị em hái được số bông hoa là. - Bài toán yêu cầu ta làm gì ? 25 75 = 100 ( bông) - HS nêu miệng kết quả trước lớp. Đáp số : 100 bông hoa - HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách làm bài. - HS tính và trao đổi kết quả nhóm đôi. a.1/3 số ngôi sao là 5 ngôi sao. b. 1/5số ngôi sao là 3 ngôi sao. - HS đọc yêu cầu của bài -HS trả lời. - HS nêu cách làm bài. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách đặt tính rồi tính. ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính
  10. nhanh) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ - HS lắng nghe. lem” để khởi động bài học.
  11. + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm - HS tham gia diễn kịch vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô cần làm để ngôi nhà lọ lem trở bay lại gần và hỏi chuyện nên xinh đẹp, sạch sẽ + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi) - HS thầm nghĩ + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý sgk) + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn - HS lắng nghe. dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,.. + GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nữa,...Ngôi nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. Ngôi nhà lọ lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ + GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công việc đó không? Đó là những việc gì? - GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó. - GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên, mang lại niềm vui cho ngôi nhà
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm) - GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an - Các nhóm trưng bày toàn. - 1 HS nêu lại nội dung - Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt - Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều trong việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí việc nhà” của chúng ta 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau - Học sinh trả lời dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân) + để quét - GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi + để lau + Cái chổi để làm gì? + để cọ + Khăn lau để làm gì? + Bàn chải để làm gì?....... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi làm việc nhé! 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách đã - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm được chia sẻ ở trên lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
  13. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về tính giá trị biểu thức; giải toán có lời văn bằng hai phép tính. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Học sinh quan sát và chọn đề bài. - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn - Học sinh lập nhóm. đề bài. - Nhận phiếu và làm việc. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính giá trị của biểu thức: Kết quả: a) 643 - 275 + 73 = a) 643 - 275 + 73 = 368+ 73
  14. = = 441 b) 530 +77 -248 = b) 530 +77 -248 = 607 -248 = = 359
  15. c.35 x 7 : 5 = ................................. c.35 x 7 : 5 = 245 : 5 = ................................. = 49 d.64 x ( 55 – 47) =............................. d.64 x ( 55 – 47) = 64 x 8 =................................. = 512 Bài 2. 96 : 3 x 4 . 113 Kết quả: > 113 = 56 +14 .90 : 3 + 19 73 = 100 - 19 - 8 56 + 14 > 90 : 3 - 19 Bài 3. Tính nhanh giá trị của biểu thức: Kết quả: a) 53 + 37+ 47 = a)53 + 37+ 47 = (53 + 47) + 37 = = 137 b) 68 + 48+ 32 = b)68 + 78+ 32 = ( 68 +32)+ 78 = = 178 Bài 4. Cửa hàng bán gạo này đầu bán được 369kg gạo , ngày thứ hai bán Giải dược 1 số gạo của ngày đầu . Hỏi cửa 9 Số ki lô gam gạo ngày thứ hai cửa hàng hàng đó cả hai ngày bán được bao nhiêu đã bán là: kg gạo ? 369 : 9 = 41 (kg) Giải Cả hai ngày cửa hàng bán được số kg ................................................................. gạo là ................................................................. 369 + 41= 410 (kg) ................................................................. Đáp số: 410 kg gạo ................................................................. ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp.
  16. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................. .. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. . ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG: Toán Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toá n, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  17. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính từ trước ra sau) - Cá nhân làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - 4HS chữa bài trước lớp. -HS nhận xét bài của bạn 26 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 27 731 - 680+ 19 = 51 + 19 = 70. 28 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 29 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - HS nêu cách tính giá trị của - GV và HS nhận xét và bổ sung. biểu thức (Thực hiện tính nhân/ chia trước, cộng / trừ sau) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55 b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90
  18. d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao ngô 45kg + Bài toán hỏi gì? + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu kg? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. - GV và HS chữa bài cho HS -1HS làm vào bảng nhóm và - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày trước lớp. Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị -HS đọc yêu cầu của bài lớn hơn 80? - HS nêu cách làm bài. - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu thức xong, so sánh kết quả với 80. - HS tính và trao đổi kết quả nhóm đôi. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - Kết quả: Các biểu thức B, C, - GV nhận xét, tuyên dương. D có giá trị lớn hơn 80. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó không yêu cầu tất cả HS - HS đọc yêu cầu của bài. làm bài này.) - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ - HS nêu kết quả cách làm bài. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: 5 – 5 + 5 Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao 5 + 5 – 5 cho giá trị của biểu thức đó bằng 5. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  19. ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phong bì, Tranh, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương - 1 HS đọc bài và trả lời: rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút + Mã Lương được cụ già tóc
  20. thần ? Cây bút đó có gì lạ? bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, Nội dung của văn bản nói gì? chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. LUYỆN VIẾT THƯ 1 Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người thân). - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý viết thư. - HS đọc yêu cầu bài 4. - GV HD HS: + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong tiết - Từng em đạt câu vào vở ô li luyện viết thư ở Bài 30. - HS trình bày. + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. - Nhận xét, bổ sung. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho đúng - HS lắng nghe. thể thức. - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Tập viết phong bì thư. - 1 HS đọc - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu trong SHS. - Tuyên dương, khích lệ. - HS lắng nghe. 3 Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và nghe góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau.