Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_16_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 16 Thứ 5 ngày 21 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấy lẩn số bé. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Hoạt động
- a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng -Nghe Gv đọc đề toán dưới có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy lẫn số ô tô ở hàng dưới?”. - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số - HS nhận dạng bài toán lớn (6) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé như thế nào? - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: + Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số ô - HS nêu các bước tính tô ở hàng trên: 2 X 3 = 6 (ô tô) (kiến thức đã học). -HS quan sát từng bước và nhắc + Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô ở lại hàng dưới số lần là: 6 : 2 = 3 (lần) (kiến thức mới). - GV chốt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé. b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HS nhận dạng được bài toán và trình bày được cách giải bài toán). - GV cho HS đọc trong SGK. - 2 HS đọc bài toán - GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách - Trả lời GV hỏi và thực hiện giải thế nào? (HS tự thực hiện). - GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt -HS quan sát sơ đồ và nêu bài - Cho HS trình bày bài giải giải Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn 3. Hoạt động: thẳng CD sổ lần là: 8 : 2 = 4 (lần) Bài 1: ( Làm việc cả lớp) Số: Đáp số: 4 lần. Yêu cầu HS tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong bảng. -HS quan sát, thực hiện trình bày kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số - HS quan sát, nêu cách giải Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ vật (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính rồi nêu a. Bút chì dài gấp bút sáp số lần (viết) số lẩn thích hợp ở ô có dấu “?” ở mỗi câu a, là b. 10 : 5 = 2 ( lần) b. Bútchì dài gấp cái ghim số lần là: 10 : 2 = 5 ( lần)
- + GV cho HS đặt câu giải ở mỗi câu a, b rồi cho HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò HS đó đọc kết quả. chơi “ Trả lời nhanh” - + Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy lần 8 : 2 = 4 (lẩn). sổ bé? + Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim - HS tham gia để vận dụng kiến dài 2 cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp mấy lần bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái thức đã học vào thực tiễn. ghim,... - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản, biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về sựu vật, hoạt động được nói đến trong văn bản - Hình thành và phát triển tình cảm đối với những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và và kính trọng những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát: - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: *Từ ngữ chỉ sựu vật: biển, sóng, đèn biển, sương, đoàn tàu. *Từ ngữ chỉ hoạt động: thức dậy, cõng ,đứng. Bài 2: Tìm thêm những từ chỉ sự vật trong - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. đoạn thơ trên. (làm việc cá nhân, nhóm) - HS suy nghĩ tìm từ. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Một số HS trình bày kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, trả lời - HS nhận xét bạn. - Mời HS đọc từ ngữ đã tìm . - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cầu. Bài 3: Hỏi đấp về sự vật, hoạt động được nói đến trong đoạn thơ ở bài tập 1 (làm việc nhóm đôi) - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV giao nhiệm vụ ( 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời , sau - HS nhận xét trình bày của bạn. đó đổi vai) - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “ Bác lái xe bệnh - HS đọc bài mở rộng. viện” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động hiện. yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ; Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta + Trả lời: làm thế nào?. + Nêu và thực hiệnví dụ + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Số? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu. - 1 HS nêu cách tìm tích Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn - HS lần lượt trả lời kết quả vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu “?” (theo mẫu). - ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng - HS khắc sâu kiến thức tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị và số lớn gấp số bé bao nhiêu lần. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Nhận biết -HS quan sát nhận biết hành, cột Yêu cầu HS nhận biết được đâu là hàng, cột của bảng các quả bóng, quan sát tranh rồi trả lời câu - HS nêu được: mỗi hàng có 8 hòi ở mỗi câu a, b. quả bóng, mỗi cột có 4 quả bóng. Bài giải Số bóng trong một hàng gấp số bóng trong một cột số lần là: 8 : 4 = 2 (lần) - Cấu a: HS có thể đếm số bóng ở mỗi hàng, mồi Đáp số: 2 lần. cột rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu ? - HS làm vào vở. - Bài giải Câu b: Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải và Thuyền lớn chở nhiều hơn trình bày được bài giải. thuyền nhỏ số khách là: - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 24 - 6 = 18 (khách) nhau. Đáp số: 18 khách. - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Bài giải Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán Số khách ở thuyền lớn gấp số - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy khách ở thuyến nhỏ số lấn là: nghĩ cách làm 24 : 6 = 4 (lần) - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận Đáp số: 4 lần. xét lẫn nhau. - HS nhận xét lẫn nhau.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi. Quan sát hình trả lời câu hỏi mở rộng bài thức đã học vào thực tiễn. toán: Tổng số bóng gấp mấy lần số bóng ở một + HS trả lời: Tổng số bóng 32 cột, ở một hàng? quả. Tổng số bóng gấp số bóng ở một cột là: 32 : 8 = 4 (lần) Tổng số bóng gấp số bóng ở - Nhận xét, tuyên dương một hàng là: 32 : 4 = 8 (lần) 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CĐ: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh về các hoạt động của gia đình Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ ấm” + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể - HS thực hiện.
- hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “tổ ấm” - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - GV mời HS kết thành từng nhóm. Những HS ở - Học sinh tham gia trò chơi vòng ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà để các nhóm khác đoán - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện - 1 HS nêu lại nội dung tốt và các nhóm nhanh trí đoán được đúng việc nhóm khác thực hiện. - GV chốt ý: Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta , luôn cần ta chăm sóc mỗi ngày 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở - Học sinh nhắm mắt tưởng ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) tượng theo những câu hỏi gợi ý - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng tượng về của GV góc yêu thích của em trong nhà và trả lời các câu hỏi: - Các nhóm chia sẻ với nhau + Em đang tưởng tượng đến góc nào? - Lắng nghe + Góc đó có gì mà em thích? + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về tính giá trị biểu thức; giải toán có lời văn bằng hai phép tính. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính giá trị của biểu thức: Kết quả: a) 315 + 72 + 13 = a) 315 + 72 + 13 = 378 + 13 = = 391 b) 530 - 72 + 48 = b) 530 - 72 + 48 = 458 + 48 = = 506
- Bài 2. Kết quả: 33 : 3 x 4 . 43 33 : 3 x 4 > 43 > < ? 58 . 85 - 19 - 8 58 = 85 - 19 - 8 = 30 + 4 . 80 : 2 - 9 30 + 4 > 80 : 2 - 9 Bài 3. Tính giá trị của biểu thức: Kết quả: a) 13 x 4 x 3 = a) 13 x 4 x 3 = 52 x 3 = = 156 b) 56 : 7 x 6 = b) 56 : 7 x 6 = 8 x 6 = = 48 Bài 4. Cửa hàng có 27 chiếc xe đạp, đã bán 1 số xe đạp đó. Hỏi cửa hàng còn Giải 9 Số xe đạp cửa hàng đã bán là: lại bao nhiêu chiếc xe đạp? 27 : 9 = 3 (chiếc) Giải Số xe đạp cửa hàng còn lại là: ................................................................. 27 - 3 = 24 (chiếc) ................................................................. Đáp số: 24 chiếc ................................................................. ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- BUỔI SÁNG Thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2023 Toán Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức, kĩ năng về nhân, chia số có ba chữ số v ới (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, bài toán về gấp lên một số lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, giải bài toán có lời văn (hai bước tính). - Biết tính chất kết hợp của phép nhân (qua biếu thức số, chưa dùng chữ). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Nêu 1 ví dụ về bài toán dạng so sánh số lớn gấp + HS xung phong neu bài toán máy lần số bé. và giải miệng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép - 1 HS làm bảng con lần lượt các nhân, chia. phép tính: - GV nhận xét, tuyên dương. 122 x 4 327 x 3 715 : 5 645 : 3 Bài 2: (Làm việc cả lớp) Số -Yêu cầu HS vận dụng được cách giải bài toán - HS lần lượt trả lời kết quả gấp lên một số lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để nêu (viết) được các số trong ô có dấu “?” ở các bảng của câu a và câu b.
- - HS khắc sâu kiến thức nhìn vào bảng đặt được đề toán - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán -HS phân tích bài toán và giải vào - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, vở suy nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài Bài giải toán có lời văn (hai bước tính) Con bò cân nặng là: - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS 120 X 3 = 360 (kg) nhận xét lẫn nhau. Cả con bò và con bê cân nặng là: 360+ 120 = 480 (kg) Đáp số: 480 kg. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi. thức đã học vào thực tiễn. Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính liên + HS thi đua nêu bài toán và quan đến dạng toán đã học. trình bày. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu biết cách viết một lá thư cho người thân. - Hình thành và phát triển tình cảm đối với những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và và kính trọng những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát: - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1Hoạt động 1: Luyện viết thư. a. Nhận biết cách viết một bức thư. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bức thư và trả lời câu hỏi - HS đọc yêu cầu bài 1. a. Bạn Nga viết thư cho ai? - HS trình bày kết quả. b. Dòng đầu bức thư ghi những gì? - HS nhận xét bạn trình bày. c. Đoạn nào trong thư là lời hỏi thăm? -HS viết vào vở những điều d.Đoạn nào trong thư là lời Nga kể về mình và gia mình muốn viết trong thư đình? e.Nga mong ước điều gì?Nga chúc chú thế nào? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c,d,e - GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài tập 2: Em viết thư cho ai? Trong thư, em viết những gì? - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS trình bày kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời - HS nhận xét bạn trình bày. câu hỏi -HS viết vào vở những điều - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. mình muốn viết trong thư - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Thực hành viết một đoạn trong bức thư - HS đọc yêu cầu bài 3.Dựa vào - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. những điều đã trao đổi với bạn, em hãy viết 3- 4 câu hỏi thăm - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thư tình hình của người nhận thư. vào vở. - HS suy nghĩ và viết thư vào vở - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. -HS đọc và tự soát lỗi - GV mời HS nhận xét. . - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bức thư em vừa viết - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực bức thư cho người thân của em hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của lá cây - Phân biệt được các loại lá cây
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thiên nhiên; chăm sóc các loài cây - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số lá cây thật; phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến bộ phận + Trả lời: Bài hát nhắc đến lá gì của cây? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của lá cây (làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ: - Học sinh làm việc theo y/c: + QS H11 hận biết các bộ phận của lá cây + HS quan sát H11, trao đổi: lá + Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau vị trí cây có những bộ phận nào? các bộ phận của lá cây. + Chỉ và nêu tên các bộ phận của lá cây trên vật thật - GV gọi đại diện một số nhóm nêu - Đại diện một số em trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc, hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4)
- - GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình H12 – - Học sinh làm việc nhóm 4, H21 (SGK) kết hợp với một số lá cây HS đã sưu quan sát và thảo luận. tầm, so sánh về màu sắc, kích thước của các loại - Đại diện các nhóm trình bày: lá cây - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá cây - HS nhắc lại thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu đỏ, màu vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau 2. Thực hành: Hoạt động 3. Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây em đã - HS vẽ một lá cây và ghi chú sưu tầm được, vẽ vào vở và ghi chú các bộ phận các bộ phận của lá cây đó trên của lá cây đó. hình vẽ. - GV mời các HS khác nhận xét. - Giới thiệu trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài vẽ và cách giới thiệu của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Giới thiệu về lá cây (cả lớp) - GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các bộ - Học sinh lên giới thiệu trước phận và đặc điểm của lá cây vừa vẽ lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây 3. Vận dụng: Hoạt động 5. Phân biệt được hình dạng của lá - Học sinh làm việc nhóm 4, cây (làm việc nhóm 4) thảo luận và xếp các lá cây vào - GV giao cho mỗi nhóm một số thẻ về lá cây có bảng hình dạng khác nhau; y/c HS xếp lá cây vào nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: phù hợp trong bảng - Các nhóm khác nhận xét, bổ HÌNH DẠNG CỦA LÁ CÂY sung Hình kim (Hình Hình bầu dục Hình tròn dài) - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- BUỔI CHIỀU Công nghệ AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số sản phẩm công nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra tình huống: - HS lắng nghe tình huống + Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện - Một số em nêu ý kiến đánh giá đang sôi. trước lớp + Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra - Cả lớp nhận xét, bổ sung khỏi ổ điện, cầm quai ấm để rót nước + Bạn An sử dụng chưa an toàn, Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? có thể gây bỏng tay - GV Nhận xét, tuyên dương. + Bạn Hà biết cách sử dụng an - GV dẫn dắt vào bài mới toàn 2. Khám phá: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H2) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo thảo luận nội dung từng tranh luận và trình bày:
- - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày + H2a. Cắm nhiều thiết bị vào kết quả. một ổ điện H: Theo em, việc làm trong hình nào đúng? + H2b. Bạn nhỏ dùng điện thoại Việc làm ở hình nào chưa đúng? Vì sao? di động trong điều kiện thiếu ánh - GV nhận xét chung, tuyên dương. sáng + H2c.... .- HS đánh giá: + Việc làm của bạn nhỏ trong hình d là đúng. Vì bạn đã điều chỉnh điều hòa ở mức nhiệt vừa để tiết kiệm điện + Việc làm của các bạn trong các hình a,b,c,e chưa đúng. Vì những việc làm đó chưa đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng - Sử dụng đúng các sản phẩm để đúng các sản phẩm công nghệ trong gia đình? đảm bảo an toàn cho bản thân và - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. mọi người; đồng thời tiết kiệm Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia năng lượng và bảo quản tốt các đình cần đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng sản phẩm. lượng... (Tr32- SGK) - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP - Học sinh làm việc theo nhóm công nghệ. (Làm việc nhóm 2) 2: Liên hệ xem mọi thành viên - GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình trong gia đình mình đã sử dụng với việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có đúng cách để đảm bảo an toàn thể kể thêm với các SP khác không có trong hình các sản phẩm như trong hình - GV Mời một số em trình bày chưa? Ai chưa làm đúng, chưa - GV mời học sinh khác nhận xét. đúng thế nào? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số HS trình bày trước lớp. Chốt lại ND tiết học - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV y/c HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của - HS nhận nhiệm vụ mình để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP - Lắng nghe GV hướng dẫn
- công nghệ cho thành viên trong gia đình - GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công nghệ TT Tên sản phẩm Lưu ý khi sử dụng công nghệ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Luyện tiếng Việt. LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về viết thư. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện:
- a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. “Nơi gửi, ngày ... tháng ... năm; Đáp án: lời xưng hô” là phần nào của một bức thư? Khoanh tròn vào ý đúng nhất: A. Phần đầu thư. A. Phần đầu thư. B. Phần chính bức thư. B. Phần chính bức thư. C. Phần cuối thư. C. Phần cuối thư. Bài 2. Em hãy viết một bức thư ngắn Tham khảo: gửi cho một người thân ở xa. * Gợi ý : Bạn Minh thân mến ! Có lẽ bạn ngạc nhiên lắm khi nhận được - Dòng đầu thư (nơi gửi, ngày . tháng thư mình phải không ?Mình được biết .. năm). bạn trên mục " Kết bạn bốn phương " .Mình thấy lời giới thiệu của bạn rất - Lời xưng hô với người nhận thư (VD : giống với mình ,nên mình viết thư làm Bác Nhung kính yêu !...). quen bạn đây .................................... - Nội dung thư (từ 4 đến 5 câu) : Mình rất mong thư hồi âm của bạn . Hãy gửi thư cho mình theo địa chỉ trên bạn + Thăm hỏi. nhé ! + Báo tin về bản thân và gia đình. Chúc bạn sức khỏe và thành công. , ngày tháng năm + Lời chúc, hứa hẹn - Cuối thư : Lời chào, chữ kí và tên. , ngày tháng năm ...... Bài 3. Viết phần thăm hỏi (phần Tham khảo: chính) của một bức thư thăm hỏi bạn ở Nam thân mến, dạo này sức khỏe của mẹ cậu thế nào? Bác đã đỡ chưa? xa. Bố cậu vẫn đi công tác xa à? Em Lâm Bài làm bắt đầu vào lớp Một rồi đấy phải không? Vừa đi học, vừa chăm mẹ ốm, lại trông

