Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_16_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Thứ 5 ngày 9 tháng 11 năm 2023 Toán GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần. - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần) - Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần” - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 60 cái bút chì
- + Câu 1: Lan có 5 tá bút chì. Hỏi Lan có bao nhiêu cái bút chì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV nêu bài toán trong SGK: Việt có 6 quả táo. - HS đọc đề bài: Số táo của Mai gấp 4 lần số táo của Việt. Hỏi Mai có mấy quả táo? - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Việt có 6 quả táo + Mai có số táo gấp 4 lần số táo của Việt - Bài toán hỏi gì? + Tìm số táo của Mai - Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính nào? - HS tập tóm tắt bài toán bằng sơ - HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng đồ đoạn thẳng ra vở nháp - HS giải bài toán. Giải Mai có số quả táo là: 6 x 4 = 24 (quả) Đáp số: 24 quả táo - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi câu - HS trình bày bài giải trả lời, đơn vị đo, cách trình bày - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - HS trả lời. - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy số đó nhân với số lần. 3. Hoạt động. Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số?
- - GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số đơn vị - HS phân biệt thêm một số đơn và gấp lên một số lần. vị và gấp lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện HS trình bày Bài 2: (Làm việc nhóm 2)Số? - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở - HS đọc đề bài đường nối số đã cho với ô cần tính - HS theo dõi mẫu - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - HS làm bài nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Con: 9 tuổi - Tuổi bố: gấp 4 lần tuổi con - Bài toán hỏi gì? - Bố: .... tuổi - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên nhiều lần - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó nhân với số lần - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - HS làm bài cá nhân Giải Tuổi bố hiện nay là: 9 x 4 = 36 (tuổi) Đáp số: 36 tuổi - Đại diện HS trình bày bảng lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán.
- + Bài toán: Lan hái được 7 bông hoa. Huệ hái được - HS trình bày. số hoa gấp 5 lần số hoa của Lan. Hỏi Huệ hái được - Cả lớp nhận xét. bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu in nội dung bài tập 2
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc để khởi động bài - HS vận động theo nhạc. học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn -HS đọc yêu cầu của bài thơ dưới đây: -HS đọc thầm đoạn thơ - Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ - HS trình bày trước lớp. đặc điểm có trong đoạn thơ: dịu - GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm dàng, đảm đang, tần tảo, vụng đang, tần tảo, vụng về về - GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo -HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm - Yêu cầu HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm khác. khác Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu -HS đọc yêu cầu của bài thích hợp - GV yêu cầu HS nhắc lại công dụng của câu kể, - HS trả lời. câu cảm, câu khiến. - HS trả lời trước lớp - Gv và HS chốt câu trả lời đúng: -HS đọc từng câu và đối chiếu Chị xóa dòng...(câu khiến) với 3 kiểu câu để chọn câu phù A, bố rất đẹp...(câu cảm) hợp. Chị cắm cúi viết.......(câu kể) Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến -HS đọc yêu cầu bài tập 3 -HS trao đổi theo nhóm: Tìm dấu - GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 2. hiệu nhận biết câu khiến trong - HS trình bày trước lớp. câu trên. - GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm than và có từ “đi” Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, -HS đọc yêu cầu bài tập 2 thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây:
- - GV và HS cùng phân tích: + 1 HS đọc tình huống + 2 HS đọc câu mẫu - Hs đọc lại yêu cầu của bài và + Gv nêu câu hỏi- HS trả lời mẫu các tình huống, đặt câu với mỗi - GV hướng dẫn Hs làm bài. tình huống. - Gv chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm bài - Nhóm đôi trao đổi. đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài học. - HS trả lời trước lớp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Chiều Toán GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, thực hành các bài toán về gấp một số lên một số lần, phân biệt với thêm đơn vị vào một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần (một bước tính). 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Số đã cho là số lẻ bé nhất có hai chữ số. a. Gấp 8 lần số đã cho. + Trả lời: a. 88 b. Thêm vào số đã cho 8 đơn vị. b. 19 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số? - Yêu cầu HS phân biệt: thêm một số đơn vị và gấp - HS phân biệt thêm một số đơn lên một số lần. vị và gấp lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện HS trình bày Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Điền Đ/S? - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phần a. + 7 gấp lên 9 lần được 63 Đ - HS đọc đề bài, nêu cách làm + 7 thêm 9 đơn vị được 63 là S - HS làm bài nhóm 2 - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán - 1 cái bàn: 2 cái ghế - Bài toán hỏi gì? - 9 cái bàn: ? cái ghế
- - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên một số lần - Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó nhân với số lần - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - HS làm bài cá nhân Giải: Nam cần số cái ghế là: 2 x 9 = 18 (cái) Đáp số: 18 cái ghế - Đại diện HS trình bày bảng lớp. - Cả lớp chữa bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Tìm các phép tính có kết quả bằng 45 - HS đọc bài toán - HS nêu cách làm - GV hướng dẫn HS - HS làm việc nhóm - Tính kết quả tất cả các phép tính. Dựa vào kết quả - Các nhóm báo cáo phép tính để tìm được đường tới tòa thành. - Đường tới tòa thành đi qua các - HS chỉ đường bằng cách nêu các phép tính: phép tính: 15 x 3= 45; - GV nhận xét, chốt kết quả đúng 9 x 5 = 45; 75 – 30 = 45 - GV giới thiệu một chút về thành Cổ Loa 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Lan hái được 18 bông hoa. Lan hái - HS trình bày. được số hoa gấp 3 lần số hoa của Huệ. Hỏi Huệ hái - Cả lớp nhận xét. được bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm BÀI 9: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đưa ra được ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện. - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy màu, kéo , keo gián. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Lớp chúng ta - HS lắng nghe. đoàn kết để khởi động bài học. + Vừa hát HS làm những động tác thể hiiện sự đoàn - HS chia nhóm và bốc thăm kết: Khoác vai nhau đu đưa, nắm tay nhau đu đưa nhân vật, thảo luận để miêu tả ... theo nhạc. nhân vật theo các gợi ý.
- - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm 2 lúc đó làm động tác mà không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên ngôi trường bé xinh ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học xinh. - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Cùng ngắm lớp mình (làm việc cá nhân) - GV mời HS đứng từ giữa sân trường hướng lên - HS quan sát và tìm vị trí lớp lớp của mình, nhận xét về khung cảnh chung của mình. trường, lớp. GV hỏi: Các em có nhận ra ngay lớp mình từ xa không? Vì sao? -HS trả lời - GV mời cả lớp cùng di chuyển dần đến gần lớp học và quan sát lớp gần hơn. GV hỏi: -HS di chuyển và lần lượt trả lời + Các em nhìn thấy những gì? + Có điều gì đặc biệt ở lớp mình, khác những lớp khác không? + Nếu chưa có, các em có muốn đưa ra ý tưởng để trang trí lớp, khiến lớp có sự khác biệt so với lớp khác không? - GV mời HS lần lượt vào lớp theo tổ và ngắm lớp kĩ hơn, đưa ra NX. + GV hỏi: Nếu nhắm mắt lại thì em tưởng tượng ngay ra chi tiết nào, góc nào của lớp? - HS thực hiện theo yêu cầu của GV + Hãy nhận xét về lớp mình theo 3 tiêu chí: XANH (có cây xanh, thân thiện với môi trường) – SẠCH -HS trả lời: (sạch, gọn, ngăn nắp) – ĐẸP (được trang trí bắt mắt)
- + Nếu bạn nào đồng ý là lớp mình đã đạt được tiêu -HS nhận xét lớp chí ấy thì đưa ngón tay cái ra phía trước, ai không đồng ý thì không đưa tay. - GV nhận xét chung - GV Kết luận: Nếu lớp mình chưa đạt được toàn bộ những tiêu chí trên, chúng ta có thể cùng nhau -HS bày tỏ thái độ chăm chút cho lớp xanh, sạch, đẹp hơn. Chúng ta sẽ suy nghĩ và đưa ra ý tưởng nhé! - HS nghe 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thể hiện ý tưởng trang trí lớp học. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Nêu ý tưởng về các ý tưởng trang trí lớp dựa trên cầu bài và tiến hành thảo luận. ba tiêu chí “xanh-sạch-đẹp” - Đại diện các nhóm giới thiệu về + GV đề nghị mỗi nhóm viết ra tờ giấy chung các ý tưởng của nhóm qua sản phẩm. ý tưởng đó và lựa chọn thực hiện 1 ý tưởng vào tiết SHL. + YC mỗi nhóm phân công công việc cụ thể cho từng thành viên, chuẩn bị cho việc thực hiện ý tưởng vào tiết SHL. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: Mỗi - Các nhóm nhận xét. HS có thể góp sức để xây dựng lớp học của mình thêm đẹp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân rao đổi với người thân về ý và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tưởng trang trí lớp học của mình, nhờ người thân gợi ý thêm VD: Làm đèn lồng, dây hoa, kết lá khô, trồng cây trong chậu... - Tập sử dụng một số dụng cụ sao cho an toàn tronng quá trình làm những đồ trang trí cho lớp - Học sinh tiếp nhận thông tin học: kéo, keo dán, dây gai, băng dính ... và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân, bảng chia đã học; giải toán có lời văn. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: vở luyện . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc.
- b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính : Đáp án: a. 28 x 3 36 x 2 28 36 18 x 5 62 x 8 x x 3 2 84 72 Bài 2. Tìm x : Đáp án: a) x x 5 = 45 a) x x 5 = 45 ....................................................... x = 45 : 5 ....................................................... x = 9 b)* x x 9 = 72 b)* x x 9 = 72 ....................................................... x = 72 :9 ....................................................... x = 8 ....................................................... ....................................................... ....................................................... Bài 3. Tính : Đáp án: a) 26 x 8 + 129 = ............... a) 26 x 8 + 129 = 208 + 129 = ............... = 337 b) 44 x 9 + 247 = ............... b) 44 x 9 + 247 = 396 + 247 = ............... = 543 c) 58 x 9 - 247 = ............... c) 55x 9 - 247 = 495 - 247 = ............... = 248 Bài 4 Hai mẹ con cùng hái cam, con hái được 38 quả cam, số cam hái được
- gấp 6 lần số cam của con. Hỏi cả hai Giải mẹ con hái được bao nhiêu quả cam ? Số cam mẹ hái được là: Bài giải 38 x 6 = 228( quả cam) Số cam cả hai mẹ con hái được là ................................................................. 38 + 228 = 266 ( quả cam) ................................................................. Đáp số: 266 quả cam ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Sáng thứ 6 ngày 10 tháng 11 năm 2023 Toán PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư. - Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia.
- - Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. - Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Em có 7 viên phấn, cô đem chia đều số phấn - Mỗi bạn được 3 viên phấn này cho 2 bạn. Em sẽ chia số phấn đó cho 2 bạn nguyên và nửa viên phấn như thế nào? . - Mỗi bạn được 3 viên phấn và - GV Nhận xét, tuyên dương. còn thừa 1 viên phấn. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. VD1: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia hết.
- - GV nêu VD1: Có 6 quả táo chia đều cho 2 bạn. - HS đọc bài toán Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - Bài toán cho biết gì? - 2 bạn: 6 quả táo - Bài toán hỏi gì? - 1 bạn: ? quả táo - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép - Thực hiện phép tính: 6 : 2 tính nào? - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép chia 6: 2 - HS theo dõi 6 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được 3 quả, không thừa 0 quả táo nào. - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy quả, có thừa quả nào không? - Như vậy người ta gọi, 6: 2 = 3 là phép chia hết. - HS nhắc lại VD2: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia có dư. - GV nêu VD2: Có 7 quả táo chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 bạn: 7 quả táo - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép - 1 bạn: ? quả táo tính nào? - Thực hiện phép tính: 7 : 2 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép chia 7: 2 7 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 - HS theo dõi 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 1 - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy quả? Thừa mấy quả?
- - 7 chia 2 là phép chia có dư, 3 là thương, 1 là số - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì dư mỗi bạn được 3 quả, thừa 1 quả. - Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - HS nhắc lại 7: 2 = 3 dư 1 là phép chia có dư. - GV lấy thêm ví dụ: 9 : 4; 16 : 4 - HS làm bảng con, nên kết quả phép tính. 3. Hoạt động Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phép tính thứ - HS theo dõi. nhất, phần a. - HS làm bảng con. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS nêu cách tính và kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. phép tính. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Liên hệ thực tế? - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp rồi - HS làm bài nhóm đôi kết luận cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia - Các nhóm báo cáo kết quả hết(không thừa táo), cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia có dư(còn thừa táo). + Cách chia táo của bạn Nam cho ta phép chia hết. + Cách chia táo của bạn Mai và Rô-bốt cho ta phép chia có dư. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. 4. Củng cố. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Trong phép chia cho 7 thì số dư lớn - HS trình bày. nhất là bao nhiêu? Số dư bé nhất là bao nhiêu? - Cả lớp nhận xét.
- - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT TRONG NHÀ HOẶC Ở LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3-4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Cảm nhận được tình yêu thương , sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Một số đồ vật: Cặp sách, bút máy, thước kẻ, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc để khởi - HS vận động theo nhạc. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện viết đoạn Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, -HS đọc yêu cầu bài tập ghi lại những điều quan sát được về đạc điểm của đồ vật - Gv hướng dẫn học sinh làm việc nhóm: + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát - HS trao đổi theo nhóm: Tìm + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật đặc điểm của đồ vật. đó. + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật - Cả lớp nêu kết quả quan sát - Gv cho HS trình bày. được - GV và HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà -HS đọc yêu cầu bài tập hoặc ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó. -HS dựa vào bài tập 1, quan sát đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp, viết đoạn văn theo gợi ý. -Cá nhân quan sát đồ vật, viết - Gv nhắc HS viết câu có đủ nội dung thông báo. từng câu tả đồ vật theo mẫu. - HS đọc bài trước lớp. - GV và HS nhận xét -Nhóm đôi trao đổi bài và soát lỗi. Hoạt động 3: Chia sẻ đoạn văn của em với bạn, -HS đọc yêu cầu bài tập chỉnh sửa và bổ sung ý hay
- -HS trao đổi theo cặp: Đọc bài văn của mình cho bạn tìm lỗi và - Yêu cầu HS trao đổi về các lỗi sai của bạn trước sửa lại lỗi sai. lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ an toàn, vệ sinh trường học và phát huy truyền thống nhà trường. - Tạo ra một sản phẩm có nội dung chủ đề về trường học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.

