Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 28 trang Minh Khuê 04/01/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_15_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. Tuần 15 Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG: Toán BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, Bảng nhóm. Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Tính: + HS thực hiện bài tập. 816:8=? 816:8=102 210:7 =? 210:7=30 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới Tiết 1: Làm quen với biểu thức
  2. - Yêu câu chủ yêu của tiết học: Qua hoạt động - HS lắng nghe, theo dõi. khám phá giúp HS nhận biết được biểu thức sổ; nhận biết được giá trị của biểu thức là gì, biết cách tìm giá trị của biểu thức số. 1. Khám phá: a. Ví dụ về biểu thức - Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS dẫn ra các phép tính: 5+5, 5 x 2, 5+5+8, 5 x 2 + 8,... - HS lắng nghe, theo dõi. rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức. - GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và hiểu đó là các biểu thức - HS nêu các phép tính trong b. Giá trị của biểu thức SGK. - GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức là gì, chẳng hạn: + Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10. - Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó. - Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn: - HS lắng nghe, theo dõi. 35+8 - 10 = 43 - 10 = 33. 2. Hoạt động: Bài 1: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Thực hiện tính theo thứ tự từ - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức trái sang phải. (theo mẫu). a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30 = 50 b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20 - GV nhận xét, tuyên dương. = 90 Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. c) 9 x 4 = 36 - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Nhận xét, bổ sung. – Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi - HS đọc yêu cầu bài tập 2. con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ ong là - HS làm bài tập vào vở giá trị của biểu thức đó (theo mầu), chẳng hạn: - Thực hiện tính giá trị các biểu - GV nhận xét, tuyên dương. thức
  3. - GV chốt: - Nối giá trị mỗi biểu thức với Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22. số thích hợp. Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48. Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50. Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15. - HS kiểm tra chéo vở 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại. thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP; CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, video về các nghề. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi. + Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: đây? Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh? Tàu vươn – tay xòe rộng;
  4. sương trắng – một chiếc khăn bông; trăng tròn – cái đĩa; lá - mây - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với - HS làm việc theo nhóm các cột trong bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm trả lời + Những người làm nghề y được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề dược được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề nông được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét các nhóm. - HS thảo luận nhóm 2 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - 2-3 nhóm lên chia sẻ M: Từ để hỏi là từ “gì” Đáp án: Câu a: là từ gì Câu b: vì sao Câu c: à Câu d: mấy
  5. + Tất cả các câu hỏi đều có dấu chấm hỏi + Câu a: chưa Câu b: à Câu c: Cặp từ có ... không Câu d: Bao giờ - HS làm việc nhóm đôi. + Các nhóm lên chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời HS chia sẻ - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì sao,... 2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. + GV cho HS nhận xét về dấu câu? + Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ dùng để hỏi + GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể b. Cô giáo vào lớp c. Cậu ấy thích nghề xây dựng d. Trời mưa - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện + Trả lời các câu hỏi. ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  6. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  7. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng nói SGK trang 105. của Rô-bốt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu thức ra cách tính giá trị biểu thức 10- (theo hai bước ghi thành hai bước như mẫu trong 2 x 3 SGK). - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức - HS trình bày tính giá trị của không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như biếu thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6 SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có = 4 khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia; trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, nhân, chia). 3. Hoạt động Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày - HS đọc yêu cầu bài. cách tính giá trị của biểu thức. - HS lắng nghe GV HD biết
  8. - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. cách tính và trình bày cách tính - GV nhận xét, tuyên dưỡng. giá trị của biểu thức vào vở. Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS kiểm tra chéo kết quả, - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu thức nhận xét, bổ sung. ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. - GV chốt : a. 30 : 5 x 2 = 6 x 2 = 12 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá số 45; b. 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46; c. 30 – 18 : 3 = 30 – 6 40 + 32 : 4 = 48, con mèo C câu được con cá số = 24 48; 67 - 15 - 5 = 47, con mèo D câu được con cá số 47. - HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe GV hướng dẫn - HS có thể tính nhầm ra giá trị của biểu thức, GV tính giá trị của biểu thức ghi ở có thể cho HS viết hai bước tính vào giấy nháp mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. hoặc bảng con (nếu cần). 40 + 20 – 15 = 60 – 15 Lưu ý: Cuổi tiết học, GV cho HS củng cổ (như = 45 yêu cẩu đã nêu ở đầu tiết học). 56 – 2 x 5 = 56 – 10 = 46 40 + 32 : 4 = 40 + 8 = 48 67 – 15 – 5 = 52 – 5 = 47 - Quan sát tranh, có thể trả lời, - Nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt nam - HS tham gia để vận dụng kiến Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị thức đã học vào thực tiễn. của biểu thức số . - Đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe và rút kinh - Nhận xét tiết học, tuyên dương nghiệm. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  9. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS thực hiện trò chơi + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc của riêng
  10. mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn xinh.” + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ cùng hát hoặc nhảy múa một bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc - HS lắng nghe. riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo luận về việc xây dựng góc học tập ở nhà - Học sinh quan sát tranh - GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn gàng, ngăn nắp và một góc lộn xộn - HS thảo luận, chia sẻ - HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc học tập của em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để - HS thảo luận, chia sẻ những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? Có nên trang trí gì trên tường không? Thời khóa biểu trang trí thế nào và nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?... - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét - GV mời các HS nhận xét về góc của mình ở lớp: trước khi dọn và sau khi dọn. - GV hỏi: Các em muốn góc của mình như trước - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hay bây giờ ?Các em có dọn dẹp, sắp xếp bàn - 1 HS nêu lại nội dung học, góc riêng của mình ở lớp hằng ngày không? - GV chốt ý 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm để trang trí góc học tập (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, thực - GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: hiện làm sản phẩm theo nhóm + Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực hiện. - Đại diện các nhóm giới thiệu VD: cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... về sản phẩm.
  11. - GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm - GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để sắp xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, đẹp 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. + Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Vở bài luyện tập ; các hình ảnh trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động GV Hoạt động học sinh 1. Khởi động
  12. - GV tổ chức cho Hs hát Hát bài: Em yêu trường em - GV dẫn dắt vào bài mới Lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. + Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. 2. Luyện tập, thực hành. Yêu cầu HS mở VBT trang HS Vở Bài tập Toán tr.89 89 GV HD học sinh lần lượt làm các bài: - Học sinh lắng nghe và thực hiện. * Bài 1: Số/VBT tr.89 - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng?” - - GV nhận xét bài làm đội nhanh và đúng nhất, khen đội 210 600 504 846 nhóm thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện - Hs thực hiện theo mẫu và đưa ra đáp án được phép nhân số có ba chữ nhanh nhất. số với số có một chữ số. 200 x 3 = 600 Bài 2: Tính nhẩm (VBT/89) 500 x 2 = 1000 - GV gọi HS đọc đề. 300 x 2 = 600 - Hs thực hiện theo mẫu và 600 x 1 = 600 đưa ra đáp án nhanh nhất. - Học sinh nhận xét. - Cho học sinh nhận xét. - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. Gv chốt cách tính nhẩm 1 HS đọc đề toán được các phép nhân số tròn Thực hiện phép nhân. trăm với số có một chữ số và Học sinh làm vào vở, 1 em làm bảng phụ trong một số trường hợp đơn - Bài giải giản. - Số lượng con cừu sau hai năm tăng Bài 3: VBT/89 lên là: - GV cho HS đọc đề toán. - 180 x 2 = 360 (con cừu) - Phân tích đề toán: - Số con cừu có tất cả trên đảo sau 2 + Để biết số lượng con cừu năm là:
  13. sau hai năm tăng lên ta làm như - 420 + 360 = 780 (con cừu) thế nào? Đáp số: 780 con cừu + Vậy sau khi tìm được số lượng cừu tăng lên, ta làm thế Cả lớp làm vào vở, 1 em làm bảng phụ nào để biết tất cả số lượng cừu Bài giải trên đảo?. Đổi 1kg = 1000g - GV nhận xét, khen, chốt Số gam bột mì Mai làm ba chiếc bánh là: kiến thức 200 x 3 = 600 (g) Gv chốt cách vận dụng Số gam bột mì còn lại là: giải các bài toán thực tế liên 1000 - 600 = 400 (g) quan đến phép nhân số có ba Đáp số: 400 gam. chữ số với số có một chữ số. Bài 4: VBT/89. - GV gọi 1 hs nêu. - HS thực hiện - Hs nêu cách làm: 210 x 3 = 21 chục x 3 = 63 chục. - GV nhận xét, chốt kết quả. 340 x 2 = 34 chục x 2 = 68 chục. Gv chốt cách vận dụng 110 x 4 = 11 chục x 4 = 44 chục. giải các bài toán thực tế liên Mỗi quả trứng vịt cân nặng 75 g. Mẹ Hoa quan đến phép nhân số có ba mua 5 quả trứng vịt và 300 gam thịt chữ số với số có một chữ số. Hỏi mẹ Hoa mua tất cả bao nhiêu gam thịt Bài 5: VBT/89. và trứng? - Gọi 1 Hs nêu mẫu. - HS đọc bài làm Bài giải - Gv nhận xét, tuyên dương 5 quả trứng cân nặng số gam là: Gv chốt cách tính nhẩm 75 x 5 = 375 (g) số có ba chữ số với số có một Mẹ Hoa mua tất cả số gam thịt và trứng là : chữ số 375 + 300 = 675 (gam) Bài 1. Mỗi quả trứng vịt cân Đáp số: 675 gam nặng 75 g. Mẹ Hoa mua 5 quả Bài giải: trứng vịt và 300 gam thịt. Hỏi Cô Lan đã mua số gam bột ngọt là: mẹ Hoa mua tất cả bao nhiêu 250 x 3 = 750 (g) gam thịt và trứng? Cô Lan còn lại số gam bột ngọt là: BT cho biết gì? BT hỏi gì? 750 – 350 = 400 (g) Yêu cầu HS làm vào vở Đáp số: 400 gam bột ngọt GV chụp bài HS làm chiếu lên ti-vi cho cả lớp nhận xét. Bài 2. Cô Lan mua về 3 gói bột ngọt, mỗi gói cân nặng 250g. Cô đã dùng hết 350g. Hỏi cô Lan còn lại bao nhiêu gam bột ngọt? HS làm bài vào vở GV chấm 1 số bài nhận xét 3. Vận dụng - GV nêu bài toán: Biết 1 - Mẹ phải trả cho cô bán hàng 70 nghìn
  14. hộp sữa giá 20 nghìn, 1 gói đồng bánh giá 30 nghìn. Mẹ mua 2 hộp sữa và 1 gói bánh mẹ phải trả cho cô bán hàng bao nhiêu tiền? - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG: Toán BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 - GV Nhận xét, tuyên dương. c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 - GV dẫn dắt vào bài mới = 9 - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra - HS đọc tình huống (a) trong SGK . cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt. cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu - HS tính giá trị của biểu thức. thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14. = 14 - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). - HS tính được và trình bày cách 3. Hoạt động. tính giá trị của biểu thức, chẳng hạn: Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bàycách tính giá trị của biểu thức: a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 a. 45: ( 5+4) = 5 b. 8 x (11 - 6) b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5
  16. c. 42 - (42 - 5) = 40 - GV nhận xét, tuyên dương. c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 Bài 2: = 5 - GV hướng dẫn HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức - Lắng nghe Gv hướng dẫn. ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra bến đỗ là giá trị của biểu thức đó. chéo. - GV nhận xét, tuyên dương. (15 + 5) : 5 = 20 : 5 - GV chốt: = 4 (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này 32 – (25 + 4) = 32 – 29 với bến số 4; = 3 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 – 16) = 16 + 24 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức = 40 này với bến sổ 40; 40 : (11 – 3) = 40 : 8 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này = 5 với bến số 5. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng kiến biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu thức đã học vào thực tiễn. ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của - HS nhắc lại. biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy:
  17. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong chuyện 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng nhóm, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã - HS làm việc theo nhóm học - Đại diện các nhóm trả lời - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
  18. + Đọc kĩ các câu gợi ý + Đưa ra nhận định của mình - 2-3 nhóm lên chia sẻ VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã viết văn dựa trên chi tiết không có thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết văn, bạn ấy đã nói những việc mà bạn ấy không hề làm. Nhưng khi mẹ nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn thành tất cả những công việc đó. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một - HS trình bày nhân vật trong câu chuyện đã học. Lí do em + HS làm việc theo cặp thích hoặc không thích nhân vật đó - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần luyện nói từ BT1 - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích - HS thực hiện + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  19. ....................................................................................................................................... ________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Báo cáo được các kết quả của việc thực hiện Dự án giới thiệu về địa phương em. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV GV tổ chức trò chơi “Hộp quà may - HS lắng nghe cách chơi. mắn”: HS nêu được những việc đã thực hiện - HS tham gia chơi chọ hộp quà trả để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường để lời câu hỏi. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trước khi ra ngoài các con + Kiểm tra tắt các thiết bị điện để thường làm gì? Vì sao phải làm như vậy? tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và + Kể tên những nguồn năng lượng xanh? bảo vệ môi trường. - GV Nhận xét, tuyên dương. + năng lượng Mặt Trời, Gió,Nước... - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Báo cáo kết quả dự án(làm việc theo nhóm đôi) - Một số học sinh trình bày.
  20. + Giới thiệu tranh ảnh và thuyết - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (các trình về các sản phẩm nông nghiệp nhóm đã phân công để thực hiện dự án từ các của địa phương. bài học trước) để hoàn thiện sản phẩm học tập của dự án. - GV hỗ trợ (nếu cần). Hình ở trong bài gợi ý về hoạt động của một nhóm - HS nhận xét ý kiến của bạn. -Chia sẻ kết quả làm việc của nhóm trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nêu cảm nhận và niềm tự hào của em về địa - Học sinh lắng nghe phương mình. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương các nhóm có báo cáo kết quả hay và hấp dẫn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Tổng kết(làm việc cả lớp) - GV cho HS đọc nội dung Bây giờ em có thể, chia sẻ với bạn những nội dung và hoạt động mình yêu thích nhất trong chủ đề. - HS quan sát hình chốt, nói về nội dung của hình: Hình thể hiện điều gi? Bạn trong hình đang muốn truyền tải thông điệp gi? Em sẽ làm - HS đọc nội dung Bây giờ em có gì để mọi người xung quanh thực hiện tiêu thể, chia sẻ với bạn những nội dung dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? và hoạt động mình yêu thích nhất - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu đã học trong chủ đề. trong chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. - Đánh giá: 1.Câu hỏi