Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 22 trang Minh Khuê 01/01/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_15_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 15 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 15 Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 BUỔI CHIỀU: Toán BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, Bảng nhóm. Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động:
  2. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Tính: + HS thực hiện bài tập. 816:8=? 816:8=102 210:7 =? 210:7=30 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới Tiết 1: Làm quen với biểu thức - Yêu câu chủ yêu của tiết học: Qua hoạt động - HS lắng nghe, theo dõi. khám phá giúp HS nhận biết được biểu thức sổ; nhận biết được giá trị của biểu thức là gì, biết cách tìm giá trị của biểu thức số. 1. Khám phá: a. Ví dụ về biểu thức - Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS dẫn ra các phép tính: 5+5, 5 x 2, 5+5+8, 5 x 2 + 8,... - HS lắng nghe, theo dõi. rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức. - GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và hiểu đó là các biểu thức - HS nêu các phép tính trong b. Giá trị của biểu thức SGK. - GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức là gì, chẳng hạn: + Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10. - Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó. - Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn: - HS lắng nghe, theo dõi. 35+8 - 10 = 43 - 10 = 33. 2. Hoạt động: Bài 1: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. -
  3. Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức (theo - Thực hiện tính theo thứ tự từ mẫu). trái sang phải. a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30 = 50 - GV nhận xét, tuyên dương. b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20 Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. = 90 - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. c) 9 x 4 = 36 – Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - Nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ ong là - HS đọc yêu cầu bài tập 2. giá trị của biểu thức đó (theo mầu), chẳng hạn: - HS làm bài tập vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - Thực hiện tính giá trị các biểu - GV chốt: thức Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22. - Nối giá trị mỗi biểu thức với số thích hợp. Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48. Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50. Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15. - HS kiểm tra chéo vở 3. Vận dụng. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại. thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP; CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  4. - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, video về các nghề. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi. + Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: Tàu đây? Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh? vươn – tay xòe rộng; sương trắng – một chiếc khăn bông; trăng tròn – cái đĩa; lá - mây - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với - HS làm việc theo nhóm các cột trong bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm
  5. - Đại diện các nhóm trả lời + Những người làm nghề y được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề dược được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - HS đọc yêu cầu + Người làm nghề nông được gọi là gì? Công việc - HS thảo luận nhóm 2 hằng ngày của họ là gì? - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu - 2-3 nhóm lên chia sẻ - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu Đáp án: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 Câu a: là từ gì M: Từ để hỏi là từ “gì” Câu b: vì sao Câu c: à Câu d: mấy + Tất cả các câu hỏi đều có dấu chấm hỏi + Câu a: chưa Câu b: à - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả Câu c: Cặp từ có ... không lời đầy đủ câu. Câu d: Bao giờ - GV mời HS chia sẻ - HS làm việc nhóm đôi. - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì + Các nhóm lên chia sẻ sao,... 2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2).
  6. a. + GV cho HS nhận xét về dấu câu? + Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ dùng để hỏi + GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể b. Cô giáo vào lớp c. Cậu ấy thích nghề xây dựng d. Trời mưa - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước + Trả lời các câu hỏi. mơ đó - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết sử dụng các từ để hỏi, cách đặt câu hỏi; câu khiến và cách đặt câu khiến. Chuyển câu kể sang câu hỏi và câu khiến.
  7. Biết dùng từ và giữ thái độ lịch sự khi đặt câu khiến. Tìm được từ chỉ đặc điểm, tìm được hình ảnh sánh trong các câu văn, câu thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu HT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Hát bài : Con cào cào Lớp trưởng mời các hát kết hợp vận động - Nhận xét, giới thiệu bài mới theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: Chiếu các BT sau: Mời HS đọc yêu cầu Ta thêm các từ để hỏi như: Vì sao, sao, à, Bài 1. Để chuyển câu kể thành câu hỏi ta gì, có phải ... không, phải không, mấy, làm thế nào? không, ....... và ghi dấu chấm hỏi vào Yêu cầu HS TLN2. cuối câu. Mời các nhóm trình bày, GV chiếu đáp án Bài 2. Hãy chuyển câu kể sau thành các a) Sáng mai, Lan đi học. câu hỏi (Mỗi câu kể chuyển thành 3 đến 4 + Sáng mai, Lan + Vì sao sáng mai câu hỏi) đi học à? Lan đi học? a) Sáng mai, Lan đi học. + Sáng mai, Lan + Sáng mai, Lan b) Mẹ Mai là bác sĩ. đi học không? đi học không? c) Chú sóc có bộ lông khá đẹp. + Sáng mai, Lan + Sáng mai, Lan * GV gọi một số HS làm mẫu câu a đi học có phải đi học sao? * Câu b, c các em tự làm không? GV chấm một số bài . Nhận xét bài làm của HS. HS lắng nghe. Bài 3. Hãy đặt câu khiến theo yêu cầu sau: a. Nói với bạn: a) Ngày mai, cậu trực nhật với mình nhé! b. Nói với anh, chị: b) Chị cho em mượn chiếc xe chạy thử vài c. Nói với thầy cô giáo: vòng ở trong sân này nhé! Bài 4. Tìm từ chỉ đặc điểm trong các câu c) Em xin phép thầy cho em ra ngoài có văn sau: việc ạ! a) Ong Thợ chăm chỉ và nhanh nhẹn. (Đáp án: chăm chỉ, nhanh nhẹn) b) Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, (Đáp án: đông, hiền lành, chăm chỉ, ) sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. 3. Vận dụng. Em hãy đặt câu khiến để nhờ ai đó làm HS tiếp nối nhau trình bàu giúp việc gì?
  8. GV chốt : Cần có thái độ lịch sự khi sử dụng câu khiến. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ___________________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG: Toán BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính - HS đọc tình huống (a) trong giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng nói của SGK trang 105. Rô-bốt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu thức cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x (theo hai bước ghi thành hai bước như mẫu trong 3 SGK). - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức - HS trình bày tính giá trị của không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như SGK) biếu thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6 và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có khác nhau = 4 (trường hợp biểu thức chỉ có phép cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia; trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, nhân, chia). 3. Hoạt động Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày cách - HS đọc yêu cầu bài. tính giá trị của biểu thức. - HS lắng nghe GV HD biết
  10. - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. cách tính và trình bày cách tính - GV nhận xét, tuyên dưỡng. giá trị của biểu thức vào vở. Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS kiểm tra chéo kết quả, nhận - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu thức xét, bổ sung. ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. - GV chốt : a. 30 : 5 x 2 = 6 x 2 = 12 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá số 45; b. 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46; c. 30 – 18 : 3 = 30 – 6 40 + 32 : 4 = 48, con mèo C câu được con cá số 48; = 24 67 - 15 - 5 = 47, con mèo D câu được con cá số 47. - HS có thể tính nhầm ra giá trị của biểu thức, GV - HS đọc yêu cầu bài. có thể cho HS viết hai bước tính vào giấy nháp - HS lắng nghe GV hướng dẫn hoặc bảng con (nếu cần). tính giá trị của biểu thức ghi ở Lưu ý: Cuổi tiết học, GV cho HS củng cổ (như yêu mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. cẩu đã nêu ở đầu tiết học). 40 + 20 – 15 = 60 – 15 = 45 56 – 2 x 5 = 56 – 10 = 46 40 + 32 : 4 = 40 + 8 = 48 67 – 15 – 5 = 52 – 5 = 47 - Quan sát tranh, có thể trả lời, - Nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt nam - HS tham gia để vận dụng kiến Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị thức đã học vào thực tiễn. của biểu thức số . - Đánh giá kết quả trò chơi.
  11. - Nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________________ Toán BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 - GV Nhận xét, tuyên dương. c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 - GV dẫn dắt vào bài mới = 9 - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra - HS đọc tình huống (a) trong SGK . cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt. tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu - HS tính giá trị của biểu thức. thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14. = 14 - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). - HS tính được và trình bày cách 3. Hoạt động. tính giá trị của biểu thức, chẳng hạn: a. 45: ( 5 + 4) = 45:9
  13. Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình = 5 bàycách tính giá trị của biểu thức: b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 a. 45: ( 5+4) = 40 b. 8 x (11 - 6) c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 c. 42 - (42 - 5) = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: - Lắng nghe Gv hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS. - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức chéo. ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến (15 + 5) : 5 = 20 : 5 đỗ là giá trị của biểu thức đó. = 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 32 – (25 + 4) = 32 – 29 - GV chốt: = 3 (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4; 16 + (40 – 16) = 16 + 24 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này = 40 với bến sổ 3; 40 : (11 – 3) = 40 : 8 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức = 5 này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng.
  14. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng kiến biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu thức đã học vào thực tiễn. ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại. thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -__________________________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Báo cáo được các kết quả của việc thực hiện Dự án giới thiệu về địa phương em. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV GV tổ chức trò chơi “Hộp quà may - HS lắng nghe cách chơi. mắn”: HS nêu được những việc đã thực hiện - HS tham gia chơi chọ hộp quà trả để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường để lời câu hỏi. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trước khi ra ngoài các con + Kiểm tra tắt các thiết bị điện để thường làm gì? Vì sao phải làm như vậy? tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và + Kể tên những nguồn năng lượng xanh? bảo vệ môi trường. - GV Nhận xét, tuyên dương. + năng lượng Mặt Trời, Gió,Nước... - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Báo cáo kết quả dự án(làm việc theo nhóm đôi) - Một số học sinh trình bày. + Giới thiệu tranh ảnh và thuyết - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (các trình về các sản phẩm nông nghiệp nhóm đã phân công để thực hiện dự án từ các của địa phương. bài học trước) để hoàn thiện sản phẩm học tập của dự án. - GV hỗ trợ (nếu cần). Hình ở trong bài gợi ý về hoạt động của một nhóm - HS nhận xét ý kiến của bạn. -Chia sẻ kết quả làm việc của nhóm trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nêu cảm nhận và niềm tự hào của em về địa - Học sinh lắng nghe phương mình. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương các nhóm có báo cáo kết quả hay và hấp dẫn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Tổng kết(làm việc cả lớp)
  16. - GV cho HS đọc nội dung Bây giờ em có thể, - HS đọc nội dung Bây giờ em có thể, chia sẻ với bạn những nội dung và hoạt động chia sẻ với bạn những nội dung và mình yêu thích nhất trong chủ đề. hoạt động mình yêu thích nhất trong chủ đề. - HS quan sát hình chốt, nói về nội dung của hình: Hình thể hiện điều gi? Bạn trong hình đang muốn truyền tải thông điệp gi? Em sẽ làm gì để mọi người xung quanh thực hiện tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu đã học trong chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. - Đánh giá: 1.Câu hỏi 2. Gợi ý đánh giá Câu 2: Nêu được một số việc làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. HTT: Nêu được 7 việc làm trở lên trong số những việc làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ uống; sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng; không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết; sử dụng điện, tái sử dụng: hạn chế túi ni-lông; sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón. HT:Nêu được 4 đến 5 ý trên CHT. Nêu được 2 ý trở xuống, chưa nêu được hoặc nếu chưa rõ các ý còn lại; chưa nếu được các ý trên. Câu 3: Giới thiệu được một trong số sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tir tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
  17. HTT: HS tự tin giới thiệu được một sản phẩm (nông nghiệp/thủ công/công nghiệp) của địa phương, có các thông tin: tên sản phẩm; nơi sản xuất hay làm ra sản phẩm đó; lợi ích của sản phẩm; đặc trưng của sản phẩm trên cơ sở các thông tin, hình ảnh mà HS sưu tầm được. HT: HS sưu tầm được thông tin, hình ảnh về sản phẩm và giới thiệu được tên sản phẩm; lợi ích của sản phẩm. CHT: HS chỉ thu thập được thông tin nhưng không giới thiệu được/hoặc giới thiệu không đúng về tên, lợi ích của sản phẩm; hoặc HS không sưu tầm và không giới thiệu được. Câu 5. Đưa ra được cách xử lí các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường hoặc thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan. Ví dụ: tinh huống 1 ở - Học sinh lắng nghe bài ôn tập (Hoa nhìn thấy em trai đang chơi đồ chơi trên sàn nhà, đèn bàn học và ti vi đang bật nhưng không có người học bài hay người xem ti vi). HTT: HS nêu được cách xử lí phù hợp với tình huống và giải thích được lí do. (Ví dụ: Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng: tắt ti vi khi không xem tắt đèn khi không sử dụng để tránh lãng phí điện và tiến). HT: HS nêu được cách xử lí tình huống phù hợp, tuy nhiên giải thích lí do chưa rõ ràng. CHT: HS chưa nêu được cách xử lí tình huống phù hợp. Đánh giá tổng thể HTT: Nếu HS điển đúng 6 đáp án trở lên. HT: Nếu HS điển đúng 3 đến 5 đáp án. CHT: Nếu HS điển đúng từ 2 đáp án trở xuống. - GV nhận xét, đánh giá IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  18. ___________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong chuyện 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng nhóm, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã học - HS làm việc theo nhóm - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - Đại diện các nhóm trả lời + Đọc kĩ các câu gợi ý + Đưa ra nhận định của mình
  19. - 2-3 nhóm lên chia sẻ VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã viết văn dựa trên chi tiết không có thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết văn, bạn ấy đã nói những việc mà bạn ấy không hề làm. Nhưng khi mẹ nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn thành tất cả những công việc đó. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật trong câu chuyện đã học. Lí do em - HS trình bày thích hoặc không thích nhân vật đó + HS làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần luyện nói từ BT1 - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích - HS thực hiện + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  20. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GÓC NHÀ THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ phản hồi về việc chăm sóc góc nhỏ của mình tại gia đình 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh một số góc học tập đẹp . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát một bài hát - HS thực hiện.