Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_14_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- TUẦN 14 Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 95- 96 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng trả lời - Lớp phó học tập lên điều hành các câu hỏi. cả lớp chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. 30g x 6= 90 g: 5 =
- - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Luyện tập: 2.1 . Luyện tập:Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở . - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Lắng nghe. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để -Đọc đề bài. tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. -Quan sát, lắng nghe. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Thảo luận nhóm 2. -Các nhóm trình bày kết quả: Túi là :100g + 200g = 300g Túi B là: 500g – 200g = 300g Vậy túi A và B bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng 2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm) nhất. -Lắng nghe.
- - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó. - Lắng nghe. -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. -Cho Hs chơi nhóm 4 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. -HS chơi theo nhóm -Lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn. bài - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP : TỪ TRÁI NGHĨA; CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm thẻ ghi nội dung bài tập 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi Cây hoa hạnh phúc để khởi - HS tham gia chơi: động bài học.
- + Câu 1: Đọc đoạn 1 đầu bài “Đi tìm mặt trời” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? + Muôn loài trong rừng lâu nay phải sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,.. + Câu 2: Đọc đoạn cuối bài “Đi tìm mặt trời” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: Ca lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói điều gì? ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng đồng - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trá ngược nhau (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Tổ chức cho HS trình bày bài bằng hình thức trò - HS làm cá nhân. chơi Tiếp sức. - HS chơi trò chơi tiếp sức: vui – buồn, đẹp – xấu, nóng – lạnh, lớn – bé. - Mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: vui – buồn, đẹp – xấu, nóng – lạnh, lớn – bé. - HS ghi nhớ Bài 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết vào vở nháp
- - Mời HS đọc kết quả. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết vào vở nháp - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. Bài 3: Đọc lại câu chuyện “ Đi tìm mặt trời” , đặt câu khiến trong mỗi tình huống sau: (làm việc - HS nhận xét bạn. nhóm) - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu khiến. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến - HS đặt câu - GV nhận xét tuyên dương. -Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng phụ, nam châm - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Hoạt động a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc -Hai HS đứng tại chỗ: một HS lời thoại của Việt và Rô-bốt trong SGK để tìm đọc lời thoại của Việt, một HS hiểu đọc lời thoại của Rô-bốt. - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu trả - HS nhận ra được câu trả lời lời. cho bài toán này chúng ta cần làm phép tính nhân - HS quan sát, lắng nghe. - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có ba chữ số cho số có một chữ số. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. Tương ự - HS nêu cách đặt tính và tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho HS nêu từng bước tính và thực hiện tính và tính - GV chiếu HS quan sát. -Quan sát từng bước và nhắc lại -HS làm bảng con. KQ: 860 b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 - Nghe - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động: - Nhóm nhận phiếu làm và lên Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào bảng chữa phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính
- - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: -GV gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? - HS đọc phân tích bài toán và nêu dạng toán ? Bài toán hỏi gì? ? Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. - HS thảo luận nhóm và trình - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau bày vào vở. -HS củng cố ý nghĩa của phép nhân thông qua bài - HS nhận xét lẫn nhau. toán gấp một số lên một số lần. Bài giải: Hôm nay mèo được số tuổi là: - GV nhận xét tuyên dương. 118 x 3 = 354 ( ngày) Đáp số: 354 ngày 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với số có một chữ số. - Nghe bắn tên đến HS nào thì + Nêu kết quả phép tính HS đó đọc kết quả. + Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ số với - HS tham gia để vận dụng kiến số có một chữ số. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồ dùng sách,vở,hộp đồ dùng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một
- đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, -HS chia nhóm và bốc thăm ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... nhân vật, thảo luận để miêu tả nhân vật theo các gợi ý. + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên vị trí của mình trong nhà. móc”; +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo trong bếp”. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng - HS lắng nghe. ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên bức tranh có những nhân vật nào? - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của căn phòng này. -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem đánh răng, bàn chải đánh răng, - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác: áo quần, bút Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái tên + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi tôi trên giá, gần chiếc gương kia dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó thì cậu ta quẳng tôi xuống đất. lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế, Hu hu hu. ngày nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một hôm, khi cậu bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất cả các + Tôi là kem đánh răng (bàn
- đồ vật trò chuyện với nhau, than thở về sự lộn chải) thì cậu ấy phải để tôi lên xộn, không ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:... kệ mới phải. Tuýp kem đánh răng nói:... Bàn chải đánh răng nói:... Áo quần nói: . Bút nói: +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy phải treo lên mắc áo hoặc gấp .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than cất đi chứ lại vứt tôi xuống vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: giường như thế này đây.Hu hu “Cứu tôi với!” hu. + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi vào hộp bút vậy mà cậu ta lại -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. vứt tôi lăn lóc như thế này đây. + Tất cả các nhân vật đều kêu: - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ “Cứu tôi với.” đạc lại kêu cứu?” - Một số HS chia sẻ trước lớp. – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + Quần áo nên để đâu? + treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi. + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? + phải để trong phòng tắm, trên + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? kệ + Sách truyện để ở đâu? + để lên bàn học + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + để trên giá sách + Giày dép để ở dâu? + cho vào hộp giấy cất đi + Ở kệ gần cửa ra vào - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
- mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong cầu bài và tiến hành thảo luận. ngăn bàn, dưới gầm bàn) - HS thực hành sắp xếp các đồ + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của đạc đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi nắp.. để mũ nón + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, và yêu cầu để về nhà ứng dụng. chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách, • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Thực hiện đổi các số đo độ dài, dung tích, khối lượng đã được học. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS1: 1m =? ml + HS2 trả lời: 1m = 1000ml - GV Nhận xét, tuyên dương. .......... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - HS đọc yêu cầu 324 ml + 398ml = 34 mm x 3 – 45mm= 708 g – 245 g = 93 g : 3 + 23 g = - Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - Cho cả lớp nhận xét - 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - GV nhận xét. - Cả lớp nhận xét Bài 2: Số? 2 m = .mm 5 kg = g 9 cm = ..mm 4000g = .kg 4 dm = ..mm 1000ml = ..l 6000mm = m 8 l = .ml 900 mm = ..cm 9 l = .ml - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở.
- - Nhận xét, khen ngợi. - HS đọc yêu cầu Bài 3: Mỗi lọ thuốc đựng 35ml thuốc trị ho. Hỏi 7 - HS làm bài vào vở. lọ đựng bao nhiêu ml thuốc trị ho? - Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi gì? - Mỗi lọ thuốc đựng 35ml thuốc trị ho - Cho HS làm vở. - Hỏi 7 lọ đựng bao nhiêu ml thuốc trị ho? - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. Bài giải 7 đựng số ml thuốc trị ho là: 35 x 7 = 245 (ml) - Yêu cầu HS chia sẻ và nhận xét. Đáp số: 245 ml Bài 4: Một hộp bánh có 8 cái bánh, mỗi cái nặng - HS chia sẻ, nhận xét. 25g và 1 gói kẹo nặng 345g. Hỏi hộp bánh và gói - HS đọc đề bài. kẹo nặng bao nhiêu gam? - Bài toán cho biết gì? - Một hộp bánh có 8 cái bánh, mỗi cái nặng 25g và 1 gói kẹo - Bài toán hỏi gì? nặng 345g. - Hỏi hộp bánh và gói kẹo nặng bao nhiêu gam? - Cho HS làm vở. - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. Bài giải Hộp bánh nặng số gam là: 25 x 8 = 200 (g) Hộp bánh và gói kẹo nặng số
- gam là: 200 + 345 = 545 (g) Đáp số: 545 g - HS chia sẻ, nhận xét. 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi đổi nhanh các số đo độ - HS thi đua đổi nhanh dài sau: 2m 3cm =........cm 4dm 5cm=........mm - HS trình bày. 2m 3cm = 203 cm 4dm 5mm =405 mm - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG TOÁN Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) – Trang 98 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập thực hành về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - - Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . Tranh, bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu các bước nhân số có ba chữ số với + Trả lời: số có một chữ số. + Câu 2: Nêu 1 phép tính cụ thể và tính + Nêu và thực hiện kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1. - 1 HS nêu cách tìm tích Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - ý 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - HS lần lượt làm bảng con viết kết quả: Ý 1 = 836 ý 3 = 798 Ý 2 = 759 ý 4 = 963
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và trình bày mẫu Bài 2: (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm - HS trình bày, KQ: - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 300 x 3 = 900 nhau. 200 x 4 = 800 - Cho HS củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân 400 x 2 = 800 số tròn trăm với số có một chữ số. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - -HS giải thích rõ ràng (nêu - GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. phép tính). - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Nêu và thực hiện phép tính 128 X 3 = 384 - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: Cái ấm nặng 384 g. - 1 HS đọc đề bài. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề toán. - Phân tích đề toán: + Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật - HS làm vào vở. ong thì ta phải xác định được lượng mật ong ban đầu của gấu đen và lượng mật ong mà gấu đen đã dùng. + Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu đen đã dùng, vậy ta cẩn phải xác định đầu của gấu đen. Bài giải Lúc đầu, gấu đen có số mi-li-lít - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu mật ong là: học tập nhóm. 250 X 3 = 750 (ml) -Giúp HS giải quyết bài toán thực tế ứng dụng
- giải bài toán bằng hai bước tính. Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật ong là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 750 - 525 = 225 (ml) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 225 ml mật ong. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinhluyện kĩ thức đã học vào thực tiễn. năng nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------------- Tiếng việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC HOẶC ĐÃ NGHE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết một đoạn văn nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Kể tên câu chuyện yêu thích Bài tập 1: Kể tên một số câu chuyện em yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện em yêu thích - HS nêu tên câu chuyện em yêu thích - YC HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích. - HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Bài tập 2: Hỏi – đáp về nhân vật e thích hoặc không thích trong câu chuyện e đã đọc hoặc đã nghe

