Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_14_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
- Thứ 5 ngày 07 tháng 12 năm 2023 BUỔI CHIỀU: Toán Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 95- 96 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng trả lời - Lớp phó học tập lên điều hành các câu hỏi. cả lớp chơi trò chơi, HS tiến hành chơi.
- 30g x 6= 90 g: 5 = - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Luyện tập: 2.1 . Luyện tập:Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở . - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Lắng nghe. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết -Đọc đề bài. quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. -Quan sát, lắng nghe. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Thảo luận nhóm 2.
- -Các nhóm trình bày kết quả: Túi là :100g + 200g = 300g Túi B là: 500g – 200g = 300g - GV Nhận xét, tuyên dương. Vậy túi A và B bằng nhau. 2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm) Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng nhất. -Lắng nghe. - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó. -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. - Lắng nghe. -Cho Hs chơi nhóm 4 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương.
- -HS chơi theo nhóm -Lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt TỪ TRÁI NGHĨA; CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm thẻ ghi nội dung bài tập 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi Cây hoa hạnh phúc để khởi - HS tham gia chơi: động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Đọc đoạn 1 đầu bài “Đi tìm mặt trời” trả + Muôn loài trong rừng lâu nay lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà phải sống trong cảnh tối tăm ẩm hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,.. - 1 HS đọc bài và trả lời: Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng + Câu 2: Đọc đoạn cuối bài “Đi tìm mặt trời” trả đồng lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói điều gì? - HS lắng nghe - HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trá ngược nhau (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - HS làm cá nhân. - Tổ chức cho HS trình bày bài bằng hình thức trò chơi Tiếp sức. - HS chơi trò chơi tiếp sức: vui – buồn, đẹp – xấu, nóng – lạnh, lớn – bé. - Mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: vui – buồn, đẹp – xấu, - HS ghi nhớ nóng – lạnh, lớn – bé. Bài 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết vào vở nháp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS đọc kết quả. - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết - Mời HS khác nhận xét. vào vở nháp - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. Bài 3: Đọc lại câu chuyện “ Đi tìm mặt trời” , đặt - HS nhận xét bạn. câu khiến trong mỗi tình huống sau: (làm việc - HS lắng nghe nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu khiến. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến - HS đặt câu - GV nhận xét tuyên dương. -Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về biện pháp so sánh. - Viết được 4 - 5 câu tả con vật có sử dụng hình ảnh so sánh và rèn kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật làm được bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, nam châm
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc để khởi động bài - HS vận động theo nhạc. học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Ghi lại những hình ảnh so sánh trong mỗi - HS đọc yêu cầu của bài đoạn sau vào chỗ trống và khoanh tròn từ dùng -HS đọc thầm đoạn văn. để so sánh trong từng hình ảnh đó: -1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở. a) Quạt nan như lá - Đáp án: Chớp chớp lay lay a. Quạt nan như lá Quạt nan rất mỏng b. Diều là hạt cau c. Quả sim giống hệt một con Quạt gió rất dày. trâu mộng tí hon, béo tròn b) Cánh diều no gió múp míp. d. những dải hoa xoan đã phủ Tiếng nó chơi vơi kín cành cao cành thấp, tựa Diều là hạt cau như những áng mây phớt tím đang lững lờ bay qua ngõ trúc Phơi trên nong trời. c) Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp. d) Ngước mắt trông lên, ta sẽ thấy những dải hoa xoan đã phủ kín cành cao cành thấp, tựa như những áng mây phớt tím đang lững lờ bay qua ngõ trúc. - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Nối tiếp đọc kết quả:
- Bài 2: Gạch dưới các sự vật được so sánh với a) Giàn hoa mướp vàng như đàn nhau trong các câu văn và đoạn thơ bướm đẹp. sau: b) Bão đến ầm ầm a) Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp. Như đoàn tàu hoả b) Bão đến ầm ầm Bão đi thong thả Như đoàn tàu hoả Như con bò gầy Bão đi thong thả c) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố như những cái Như con bò gầy quạt mo lung linh ánh điện. c) Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. - GV nhận xét. Bài 3: Em hãy viết 4 – 5 câu tả một con vật trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh. -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS viết vào vở. - GV hướng dẫn Hs làm bài. - Gv cho HS đọc đoạn văn của mình. Khen ngợi - Đọc đoạn văn mình viết. HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Thứ 6 ngày 08 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG: Toán
- Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng phụ, nam châm - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Hoạt động a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc -Hai HS đứng tại chỗ: một HS lời thoại của Việt và Rô-bốt trong SGK để tìm hiểu đọc lời thoại của Việt, một HS đọc lời thoại của Rô-bốt. - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu trả lời. - HS nhận ra được câu trả lời cho bài toán này chúng ta cần làm phép tính nhân - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có ba - HS quan sát, lắng nghe. chữ số cho số có một chữ số. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. Tương ự nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho - HS nêu cách đặt tính và tính HS nêu từng bước tính và thực hiện tính và tính - GV chiếu HS quan sát. -Quan sát từng bước và nhắc lại
- b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 -HS làm bảng con. KQ: 860 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nghe b) Hoạt động: Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - Nhóm nhận phiếu làm và lên phiếu học tập nhóm. bảng chữa - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: -GV gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? - HS đọc phân tích bài toán và ? Bài toán hỏi gì? nêu dạng toán ? Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS thảo luận nhóm và trình bày vào vở.
- -HS củng cố ý nghĩa của phép nhân thông qua bài - HS nhận xét lẫn nhau. toán gấp một số lên một số lần. Bài giải: Hôm nay mèo được số tuổi là: - GV nhận xét tuyên dương. 118 x 3 = 354 ( ngày) Đáp số: 354 ngày 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với số có một chữ số. - Nghe bắn tên đến HS nào thì + Nêu kết quả phép tính HS đó đọc kết quả. + Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ số với - HS tham gia để vận dụng kiến số có một chữ số. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Toán Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập thực hành về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - - Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản.
- - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát : Lớp chúng ta đoàn kết - HS hát kết hợp vận động - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1. - 1 HS nêu cách tìm tích Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS lần lượt làm bảng con viết - ý 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. kết quả: Ý 1 = 836 ý 3 = 798 Ý 2 = 759 ý 4 = 963
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - HS quan sát và trình bày mẫu - GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm - HS trình bày, KQ: - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 300 x 3 = 900 - Cho HS củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân số 200 x 4 = 800 tròn trăm với số có một chữ số. 400 x 2 = 800 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. - -HS giải thích rõ ràng (nêu phép - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. tính). - GV nhận xét, tuyên dương. - Nêu và thực hiện phép tính Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Giải bài toán 128 X 3 = 384 - GV cho HS đọc đề toán. - Kết quả: Cái ấm nặng 384 g. - Phân tích đề toán: + Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật - 1 HS đọc đề bài. ong thì ta phải xác định được lượng mật ong ban đầu của gấu đen và lượng mật ong mà gấu đen đã dùng. + Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu đen đã dùng, vậy ta cẩn phải xác định đầu của gấu đen. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. Bài giải -Giúp HS giải quyết bài toán thực tế ứng dụng giải Lúc đầu, gấu đen có số mi-li-lít bài toán bằng hai bước tính. mật ong là:
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 250 X 3 = 750 (ml) - GV Nhận xét, tuyên dương. Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật ong là: 750 - 525 = 225 (ml) Đáp số: 225 ml mật ong. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinhluyện kĩ thức đã học vào thực tiễn. năng nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 11: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được( bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan.
- - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh, thông tin. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem đoạn video giới thiệu một địa - HS quan sát. danh lịch sử của Việt Nam. + Em hãy nêu địa danh lịch sử của Việt Nam có + HS trả lời trong video là gì. Ấn tượng nhất trong địa danh này là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:
- Hoạt động 1. Kể tên những việc nên làm – Không nên làm. (làm việc nhóm đôi) - GV nêu yêu cầu 1 HS đọc HĐ 1, quan sát nhóm - HS thảo luận nhóm đôi và trả đôi hình 6 – 9, thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi lời câu hỏi. - Đại diện nhóm lên trình bày - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 3- 4 cặp đôi trình bày - GV chốt HĐ1 : - HS nhận xét ý kiến của bạn. +Những việc nên làm: Mặc quần áo lịch sự khi đến - Lắng nghe rút kinh nghiệm. những nơi tôn nghiêm như: đền, chùa, di tích lịch sử - văn hoá; bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử; giữ vệ sinh chung, nhắc nhở người khác giữ gìn và bảo - Học sinh lắng nghe vệ di tích; giữ vệ sinh... Những việc không nên làm: Mặc quần áo ngắn, hở hang khi đến những nơi không tôn nghiêm, viết, vẽ bậy lên các di tích, các công trình ở các cảnh quan, leo trèo di tích, hoặc những nơi bị cấm, xả rác bừa bãi.... Hoạt động 2. Chia sẻ những việc em đã làm để thể hiện sự tôn trọng, ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -GV yêu cầu làm việc nhóm, lần lượt trả lời câu hỏi cầu bài và tiến hành thảo luận. - Tổ chức trình bày trước lớp
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành: Hoạt động 3. Xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát tranh hình 10 chỉ và nói tình huống trong hình. -HS cả lớp quan sát hình 10 - GV cho nhóm thảo luận về tình huống: ? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Việc làm -Các nhóm thảo luận nào nên làm trong tình huống đó? Vì sao? -Lần lượt các nhóm lên trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình. - GV cho các nhóm khác trao đổi, bổ sung. -Lần lượt 3 -4 nhóm trình bày - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp. -Nghe nhận xét, bổ sung - Cho HS nhắc lại thông tin: Một nhóm bạn nhỏ đang đi tham quan Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Một bạn nam đang trèo qua hàng rào để vào sờ đầu rùa đá. Cách xử lí: Nếu em là các bạn đang đứng ở ngoài, -HS xử lí tình huống nói lại đầy em sẽ không vào chơi với bạn mà khuyên bạn nên đủ thông tin đi ra ngoài, không nên trèo qua hàng rào ngăn cách và không sờ vào hiện vật đang được bảo quan tại di tích. -GV tổng kết cho HS đọc thông điệp SGK/ 51
- -2 em đọc lại thông điệp, cả lớp theo dõi SGK 4. Vận dụng: Hoạt động 4. Dự án giới thiệu về địa phương em. (Làm việc cá nhân) - GV cho các nhóm làm việc và thực hiện sản phẩm - Mỗi nhóm thống nhất lựa chọn đã thu thập từ bài 9, 10, 11 để hoàn thành dự án một nội dung để trình bày dự án giới thiệu về địa phương. trước nhóm: VD: + Nhóm các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu + Nhóm về sản xuất thủ công và sản phẩm ở địa phương + Nhóm về một di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................

