Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 34 trang Minh Khuê 08/01/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_14_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. TUẦN 14 Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. -Biết cách sử dụng công cụ đo. -Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính?
  2. - Gọi 1 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm bảng con . - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính ứng với mỗi ý của bài -Đọc đề bài. -Lắng nghe. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Thảo luận nhóm 2. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm cá nhân) - Các nhóm trình bày kết quả. -HDHS phân tích bài toán: - Lắng nghe. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Đọc đề bài. + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm -Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm phép tính gì? - 5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Trả lời. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm cá nhân) -1 Hs làm bảng lớp, lớp làm vở. -Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì -Sửa bài nếu sai. còn dư bao nhiêu ml? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. -Trả lời.
  3. - Lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP : TỪ TRÁI NGHĨA; CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm thẻ ghi nội dung bài tập 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi Cây hoa hạnh phúc để khởi - HS tham gia chơi: động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Đọc đoạn 1 đầu bài “Đi tìm mặt trời” trả lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà + Muôn loài trong rừng lâu nay hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? phải sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,.. - 1 HS đọc bài và trả lời: Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng + Câu 2: Đọc đoạn cuối bài “Đi tìm mặt trời” trả đồng lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói điều gì? - HS lắng nghe - HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trá ngược nhau (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Tổ chức cho HS trình bày bài bằng hình thức trò - HS làm cá nhân. chơi Tiếp sức. - HS chơi trò chơi tiếp sức: vui – buồn, đẹp – xấu, nóng – lạnh, lớn – bé.
  5. - Mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: vui – buồn, đẹp – xấu, - HS ghi nhớ nóng – lạnh, lớn – bé. Bài 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết vào vở nháp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS đọc kết quả. - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết - Mời HS khác nhận xét. vào vở nháp - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. Bài 3: Đọc lại câu chuyện “ Đi tìm mặt trời” , đặt - HS nhận xét bạn. câu khiến trong mỗi tình huống sau: (làm việc - HS lắng nghe nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu khiến. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến - HS đặt câu - GV nhận xét tuyên dương. -Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  6. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 95- 96 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng trả lời - Lớp phó học tập lên điều hành các câu hỏi. cả lớp chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. 30g x 6= 90 g: 5 =
  7. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Luyện tập: 2.1 . Luyện tập:Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở . - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Lắng nghe. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để -Đọc đề bài. tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. -Quan sát, lắng nghe. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Thảo luận nhóm 2. -Các nhóm trình bày kết quả: Túi là :100g + 200g = 300g Túi B là: 500g – 200g = 300g Vậy túi A và B bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng 2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm) nhất.
  8. -Lắng nghe. - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó. -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng - Lắng nghe. một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. -Cho Hs chơi nhóm 4 -HS chơi theo nhóm - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________
  9. Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồ dùng sách,vở,hộp đồ dùng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, -HS chia nhóm và bốc thăm nhân ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... vật, thảo luận để miêu tả nhân vật theo các gợi ý. + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên móc”;
  10. + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và trong bếp”. vị trí của mình trong nhà. ... - Đại diện nhóm trình bày. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên bức tranh có những nhân vật nào? - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của căn phòng này. -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem đánh răng, bàn chải đánh răng, - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác: áo quần, bút Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái tên + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi tôi trên giá, gần chiếc gương kia dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó thì cậu ta quẳng tôi xuống đất. lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế, ngày Hu hu hu. nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một hôm, khi cậu bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất cả các đồ vật + Tôi là kem đánh răng (bàn trò chuyện với nhau, than thở về sự lộn xộn, không chải) thì cậu ấy phải để tôi lên kệ ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:... Tuýp kem đánh mới phải.
  11. răng nói:... Bàn chải đánh răng nói:... Áo quần +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy nói: . Bút nói: phải treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi chứ lại vứt tôi xuống .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than giường như thế này đây.Hu hu vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: hu. “Cứu tôi với!” + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. tôi lăn lóc như thế này đây. + Tất cả các nhân vật đều kêu: “Cứu tôi với.” - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ đạc lại kêu cứu?” - Một số HS chia sẻ trước lớp. – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + Quần áo nên để đâu? + treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi. + phải để trong phòng tắm, trên + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? kệ + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? + để lên bàn học + Sách truyện để ở đâu? + để trên giá sách + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + cho vào hộp giấy cất đi + Giày dép để ở dâu? + Ở kệ gần cửa ra vào - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong ngăn - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bàn, dưới gầm bàn) cầu bài và tiến hành thảo luận.
  12. + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của - HS thực hành sắp xếp các đồ lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi đạc đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn để mũ nón nắp.. + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, và yêu cầu để về nhà ứng dụng. chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách, • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Thực hiện đổi các số đo độ dài, dung tích, khối lượng đã được học. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS1: 1m =? ml + HS2 trả lời: 1m = 1000ml - GV Nhận xét, tuyên dương. .......... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - HS đọc yêu cầu 324 ml + 398ml = 34 mm x 3 – 45mm= 708 g – 245 g = 93 g : 3 + 23 g = - Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - Cho cả lớp nhận xét - 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - GV nhận xét. - Cả lớp nhận xét Bài 2: Số? 2 m = .mm 5 kg = g 9 cm = ..mm 4000g = .kg 4 dm = ..mm 1000ml = ..l 6000mm = m 8 l = .ml 900 mm = ..cm 9 l = .ml - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở. - Nhận xét, khen ngợi. - HS đọc yêu cầu
  14. Bài 3: Mỗi lọ thuốc đựng 35ml thuốc trị ho. Hỏi 7 - HS làm bài vào vở. lọ đựng bao nhiêu ml thuốc trị ho? - Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi gì? - Mỗi lọ thuốc đựng 35ml thuốc trị ho - Cho HS làm vở. - Hỏi 7 lọ đựng bao nhiêu ml thuốc trị ho? - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. Bài giải 7 đựng số ml thuốc trị ho là: 35 x 7 = 245 (ml) - Yêu cầu HS chia sẻ và nhận xét. Đáp số: 245 ml Bài 4: Một hộp bánh có 8 cái bánh, mỗi cái nặng - HS chia sẻ, nhận xét. 25g và 1 gói kẹo nặng 345g. Hỏi hộp bánh và gói - HS đọc đề bài. kẹo nặng bao nhiêu gam? - Bài toán cho biết gì? - Một hộp bánh có 8 cái bánh, mỗi cái nặng 25g và 1 gói kẹo - Bài toán hỏi gì? nặng 345g. - Hỏi hộp bánh và gói kẹo nặng bao nhiêu gam? - Cho HS làm vở. - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. Bài giải Hộp bánh nặng số gam là: 25 x 8 = 200 (g) Hộp bánh và gói kẹo nặng số gam là:
  15. 200 + 345 = 545 (g) Đáp số: 545 g - HS chia sẻ, nhận xét. 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi đổi nhanh các số đo độ dài - HS thi đua đổi nhanh sau: 2m 3cm =........cm 4dm 5cm=........mm - HS trình bày. 2m 3cm = 203 cm 4dm 5mm =405 mm - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  16. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng phụ, nam châm - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 - GV Nhận xét, tuyên dương. c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Hoạt động a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc -Hai HS đứng tại chỗ: một HS lời thoại của Việt và Rô-bốt trong SGK để tìm hiểu đọc lời thoại của Việt, một HS đọc lời thoại của Rô-bốt. - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu trả lời. - HS nhận ra được câu trả lời cho bài toán này chúng ta cần làm phép tính nhân
  17. - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có ba - HS quan sát, lắng nghe. chữ số cho số có một chữ số. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. Tương ự nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho - HS nêu cách đặt tính và tính HS nêu từng bước tính và thực hiện tính và tính - GV chiếu HS quan sát. -Quan sát từng bước và nhắc lại b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 -HS làm bảng con. KQ: 860 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nghe b) Hoạt động: Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - Nhóm nhận phiếu làm và lên phiếu học tập nhóm. bảng chữa - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: -GV gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì?
  18. ? Bài toán hỏi gì? - HS đọc phân tích bài toán và nêu dạng toán ? Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS thảo luận nhóm và trình bày -HS củng cố ý nghĩa của phép nhân thông qua bài vào vở. toán gấp một số lên một số lần. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải: - GV nhận xét tuyên dương. Hôm nay mèo được số tuổi là: 118 x 3 = 354 ( ngày) Đáp số: 354 ngày 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với số có một chữ số. + Nêu kết quả phép tính - Nghe bắn tên đến HS nào thì HS đó đọc kết quả. + Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------------- Tiếng việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC HOẶC ĐÃ NGHE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  19. - Viết một đoạn văn nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Kể tên câu chuyện yêu thích Bài tập 1: Kể tên một số câu chuyện em yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện em yêu thích - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
  20. - YC HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em - HS nêu tên câu chuyện em yêu thích. thích - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích. Bài tập 2: Hỏi – đáp về nhân vật e thích hoặc không thích trong câu chuyện e đã đọc hoặc đã - HS lắng nghe nghe - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - YC HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi ý sau: + Bạn muốn nói về nhân vật nào? Trong câu chuyện nào? + Bạn thích hoặc không thích nhận vật đó ở điểm - HS đọc yêu cầu bài 2. nào? (ngoại hình, tính cách, hành động, suy nghĩ, - HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi tình cảm, lời nói,..) ý - GV yêu cầu HS trình bày theo hình thức phỏng vấn : Phóng viên nhí. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn - HS trình bày kết quả. Bài tập 3: Viết 2 – 3 câu nêu lí do em thích hoặc không thích - YC HS đọc đề bài - HS nhận xét bạn trình bày. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe - YC HS viết cá nhân vào vở - YC HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc yêu cầu bài 3. - HS lắng nghe - HS viết vào vở - HS trình bày - HS lắng nghe