Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_14_thu_2_4_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết tự phục vụ bản thân mình. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1.Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ - Lắng nghe dùng. - GV chiếu video - GV hỏi: + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? - Quan sát + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như thế nào? + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy như thế + Học bài nào? + Để sách vở dưới đất + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Bỏ trốn + Khi tỉnh dậy cậu làm gì?
- - Gọi hs nhận xét, + Cậu học bài nhưng không thấy sách - GV nhận xét. vở và bút đâu. Cậu đã khóc. * GV nhận xét và kết luận: Khi học bài xong + Cậu sắp xếp sách vở và bút ngăn cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn nắp... nắp. * HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ những - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với bạn việc tự làm với bạn. những công việc tự làm. - Cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. + Cảm thấy rất vui... + Khi tự làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - Lắng nghe - GV nhận xét. - Cặp đôi lên bảng trình bày. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________________ Tiếng Việt Bài 25: ĐỌC: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY (T1+2) NÓI VÀ NGHE: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV hỏi: Kể về một người mà em cảm phục? - HS kể - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được.
- + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lưới, đương đầu với khó khăn, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS lắng nghe sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi + Vì tất cả thuyền bè của họ bị Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? bão cuốn mất. + Câu 2: Vì sao cố Đương có ý định ghép đá thành bậc thang lên núi? + Cố Đương là môt người luôn sẵn lòng đương đầu với khó khăn, bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương diễn ra như thế nào? + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc trong xóm có nhiều người đến làm cùng. + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” nói + HS tự chọn đáp án theo suy lên điều gì về việc làm của cố Đương? nghĩ của mình. + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... về cố Đương. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm đóng vai các nhân vật trong câu chuyện. - GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS lên đóng vai
- - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự - HS lắng nghe nhiên, đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất -2-3 HS nhắc lại đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. HS đọc nối tiếp 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc trong từng tranh. việc trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong - GV nhận xét, tuyên dương. từng tranh. 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng - HS làm việc nhóm 2 nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và tập kể thành đoạn - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại bậc đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng
- - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe, ghi nhớ nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ _________________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt Nghe – Viết: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh,bảng con bảng nhóm . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có - HS lắng nghe. những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - GV đọc toàn bài - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: - HS lắng nghe a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS trình bày. - HS làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: Gà trống, mặt trời, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. câu chào, buổi chiều, mặt trời,... - HS lắng nghe
- b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn hoặc ăng. - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt động - HS thảo luận nhóm 2 hoặc sự vật có trong tranh. - YC HS đại diện nhóm trình bày - HS nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu. chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc - Các nhóm làm việc theo yêu ăn, ăng cầu. - GV gợi mở thêm - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch - HS lắng nghe, ghi nhớ đẹp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Toán Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập, tranh ảnh minh họa các bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các - HS quan sát đọc . nhiệt kế.
- -Lắng nghe, trả lời. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy nóng hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế tương tự. phù hợp với mỗi bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn -Quan sát hình, ước lượng nối cho phù hợp. cho phù hợp -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Thảo luận nhóm 2. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Đọc đề bài. -Quan sát, trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, yêu - HS thi đua đọc cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... _________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 11: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được( bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh, thông tin. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem đoạn video giới thiệu một địa - HS quan sát. danh lịch sử của Việt Nam.
- + Em hãy nêu địa danh lịch sử của Việt Nam có trong video là gì. Ấn tượng nhất trong địa danh này + HS trả lời là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Kể tên những việc nên làm – Không nên làm. (làm việc nhóm đôi) - GV nêu yêu cầu 1 HS đọc HĐ 1, quan sát nhóm - HS thảo luận nhóm đôi và trả đôi hình 6 – 9, thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi lời câu hỏi. - Đại diện nhóm lên trình bày - GV mời các HS khác nhận xét. - 3- 4 cặp đôi trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 : - Lắng nghe rút kinh nghiệm. +Những việc nên làm: Mặc quần áo lịch sự khi đến những nơi tôn nghiêm như: đền, chùa, di tích lịch sử - văn hoá; bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử; giữ - Học sinh lắng nghe vệ sinh chung, nhắc nhở người khác giữ gìn và bảo vệ di tích; giữ vệ sinh... Những việc không nên làm: Mặc quần áo ngắn, hở hang khi đến những nơi không tôn nghiêm, viết, vẽ bậy lên các di tích, các công trình ở các cảnh quan, leo trèo di tích, hoặc những nơi bị cấm, xả rác bừa bãi.... Hoạt động 2. Chia sẻ những việc em đã làm để thể hiện sự tôn trọng, ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -GV yêu cầu làm việc nhóm, lần lượt trả lời câu hỏi cầu bài và tiến hành thảo luận.
- - Tổ chức trình bày trước lớp - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành: Hoạt động 3. Xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát tranh hình 10 chỉ và nói tình huống trong hình. -HS cả lớp quan sát hình 10 - GV cho nhóm thảo luận về tình huống: ? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Việc làm -Các nhóm thảo luận nào nên làm trong tình huống đó? Vì sao? -Lần lượt các nhóm lên trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình. - GV cho các nhóm khác trao đổi, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các nhóm -Lần lượt 3 -4 nhóm trình bày đưa ra cách xử lí phù hợp. - Cho HS nhắc lại thông tin: -Nghe nhận xét, bổ sung Một nhóm bạn nhỏ đang đi tham quan Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Một bạn nam đang trèo qua hàng rào để vào sờ đầu rùa đá. Cách xử lí: Nếu em là các bạn đang đứng ở ngoài, em sẽ không vào chơi với bạn mà khuyên bạn nên -HS xử lí tình huống nói lại đầy đi ra ngoài, không nên trèo qua hàng rào ngăn cách đủ thông tin và không sờ vào hiện vật đang được bảo quan tại di tích. -GV tổng kết cho HS đọc thông điệp SGK/ 51
- -2 em đọc lại thông điệp, cả lớp theo dõi SGK 4. Vận dụng: Hoạt động 4. Dự án giới thiệu về địa phương em. (Làm việc cá nhân) - GV cho các nhóm làm việc và thực hiện sản phẩm - Mỗi nhóm thống nhất lựa chọn đã thu thập từ bài 9, 10, 11 để hoàn thành dự án một nội dung để trình bày dự án giới thiệu về địa phương. trước nhóm: VD: + Nhóm các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu + Nhóm về sản xuất thủ công và sản phẩm ở địa phương + Nhóm về một di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt Bài 26: ĐỌC: ĐI TÌM MẶT TRỜI ( T1+2) VIẾT: CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”.
- - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài đọc - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát bài: Con gà gáy le te để khởi - HS vận động theo nhạc. động bài học. + Bài hát nhắc đến con vật gì? + Con gà. + Khi gà gáy le te báo hiệu điều gì? + Gà gáy báo hiệu trời sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- - HS lắng nghe 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng chỗ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời + Khổ 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi ơi! + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng nứa, rừng lim, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn những cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà trống một - 2-3 HS đọc cụm lửa hồng,/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS đọc giải nghĩa từ. theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lắng nghe sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời?
- + Muôn loài trong rừng lâu nay phải sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng khổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem + Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi tìm ai có thể đi tìm mặt trời,... mặt trời? Kết quả ra sao? + Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà như liếu điếu, chích chòe và nhiều nhà khác nhưng không ai đi, chỉ có gà trống sẵn sàng đi tìm mặt trời. + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống + Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian suýt ngã, phải quắp những ngón nan của gà trống? chân thật chặt vào thân cây. - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt trời tặng một cụm lửa hồng? - HS chọn đáp án. + Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV chốt: Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng đồng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Một số HS đọc nối tiếp. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. L - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- - Nhận xét, sửa sai. - HS quan sát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết bảng con. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá - HS viết vào vở chữ hoa L nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một ngọn núi ở tỉnh Thanh Hóa, nơi đây từng là khu căn cứ đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc - HS đọc tên riêng: Đông Anh. Minh. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: - HS viết tên riêng Lam Sơn vào Cao nhất là núi Lam Sơn vở. Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh - 1 HS đọc yêu cầu: - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: L, Cao nhất là núi Lam Sơn S, M Lưu ý cách viết thơ lục bát. Có ông Lê Lợi chặn đường giặc - GV cho HS viết vào vở. Minh - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe, ghi nhớ biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________

