Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_13_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 13 Thứ 5 ngày 30 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG: Toán Bài 32: MI LI LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. - Nhận biết được 1l = 1 000 ml - Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật the o đơn vị mi-li- lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước có vạch chia mi-li – mét , Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Xây nhà cho thỏ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học.
- + Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Cái nồi đựng được ...................... cái ca. + Trả lời: nhiều nước hơn + Câu 2: Cái ca đựng được ...................... cái + Trả lời: nhiều nước hơn ly + Câu 3: Ly màu trắng đựng được .................ly màu cam + Trả lời: nhiều nước hơn + Câu 4: Ly màu trắng đựng được nhiều hơn ly màu cam bao nhiêu? + Nêu ý kiến theo cá nhân học - GV Nhận xét, tuyên dương. sinh - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe sẽ họcvề đơn vị đo nhở hơn lít : Mi li lít.” 2. Khám phá: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS lần lượt thực hiện nêu hình vẽ ca đựng nước có chia vạch và - Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình đổ chai nước vào ca đo được vẽ gì? Đọc kênh chữ để biết thông tin cầm 500ml tìm hiểu - GV Thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca có chia vạch và nêu lượng nước theo vạch Hs nêu lượng nước Gv đổ vào ca chia của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi chia vạch, Nêu lại nội dung vừa li lít: được học về mi-li-lít và mối quan hệ của lít và mi-li-lít. Mi li lít là đơn vị đo dung tích, viết tắt là ml, 1l = 1000ml - HS làm việc cá nhân - Lấy ví dụ cách đọc viết về ml: 10 ml, 200ml... - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả 3. Hoạt động. Cần cho học sinh thực hiện bằng nước lạnh – nhắc nhở học sinh cẩn thận khi
- sử dụng phích ở nhà để tránh bị bỏng hay làm vỡ ...tránh bị bỏng Bài 1: Số? (Làm việc chung cả lớp). Rót hết - nước từ bình sang các ca (như hình vẽ) . - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - 1 HS lên cùng làm với GV. a. Ca A có 500ml nước, ca B có ? ml nước, ca C có ? ml nước. - Cả lớp quan sát và trả lời câu b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml. hỏi: - GV nhận xét tuyên dương. a. Ca B có 200 ml nước, ca C có 300 ml nước. Bài 2. Điền Số? (Làm việc chung cả lớp). b. Lúc đầu lượng nước trong bình Trong phích có 1 l nước. Rót nước ở phích có là 1000ml. sang ba ca (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc đề bài - GV mời 1 HS lên cùng làm. - 1 HS đọc đề bài. - 1 HS lên cùng làm với GV. - Trả lời câu hỏi: a. 1 lít = ... ml b. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại là ? ml - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: a. 1 l =1000ml - GV Nhận xét, tuyên dương. b. 1000ml - 200ml - 200ml - 100ml = 500ml. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại
- 500ml 4. Luyện tập. Bài 1: Tính theo mẫu (làm việc cá nhân): GV HD thực hiện mẫu: - HS đọc đề bài. 100ml + 20ml = 120 ml 8ml x 4 = 32ml, GV yêu cầu học sinh làm bảng và viết vở + Thực hiện vào bảng con rồi ghi lại vào vở a. 120ml -20 ml 120ml = 20ml = 100 ml b. 12ml x 3 12ml x 3 = 36 ml - GV mời HS nhận xét + Học sinh nhận xét bài của bạn - GV nhận xét kết quả khi làm bảng con, đổi vở soát sau khi làm vở. Bài 2. (Làm việc cá nhân) Một chai dầu ăn có 750ml dầu .Sau khi mẹ đã - Học sinh đọc yêu cầu đề bài dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350ml tóm tắt và làm vở, 1 em làm dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mililít dầu để phiếu nhóm, lớp nhận xét bổ nấu ăn? sung: - Gv Chấm 1 số vở, nhận xét đánh giá + Tóm tắt - GV Nhận xét, tuyên dương. Chai có 750 ml Đã dùng 350ml Còn lại? ml Bài giải Lượng dầu đã dùng để nấu ăn là: Hay đã nấu ăn hết số dầu là: 750-350= 400ml Đáp số : 400ml 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia cơi để vận dụng như trò chơi “Đổ nước” kiến thức đã học vào thực tiễn.
- - GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động + HS trả lời theo kết quả do GV khám phá để chơi theo cách, GV đổ nước ra đổ ra từng đợt. một số côc, nêu câu hỏi nước trong cốc, nước còn lại trong phích,... - Nhận xét, tuyên dương (có thể khen, thưởng nếu có điều kiện) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Chuẩn bị bài sau: luyện tập. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ; BIỆN PHÁP SO SÁNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh vẽ một số vật nuôi trong nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc. “Đàn gà con” để khởi động bài học. + Trong bài hát nhắc tới con vật gì? - HS trả lời. + Em có yêu mến con vật đó không? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1. Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm: - Vật nuôi - Đồ đạc - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Ghi vào vở - Nhận xét, chốt đáp án. + Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,,,, + Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện, .... Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn
- suy nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp - HS đọc và thảo luận, trình bày - Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời một + Cánh buồm trên sông được so sánh câu. với con bướm nhỏ. - Mời nhóm HS khác nhận xét. + Nước sông nhấp nháy được ví với sao bay - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, tìm và nêu được các hình ảnh so sánh, tác dụng của hình ảnh so sánh trong từng khổ - Đại diện nhóm trình bày. thơ. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Các hình ảnh so sánh: - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án rộng, hứng mưa. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, mieu tả người, sựu vật... Cụ thể hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. 3. Vận dụng. - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh những - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh câu có hình ảnh so sánh so sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh - HS trả lời theo ý thích của mình. so sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất
- một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU: Toán Bài 33: NHIỆT ĐỘ. ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giúp học sinh - Nhận biết, cảm nhận được nóng hơn, lạnh hơn. Từ đó bước đầu làm quen biểu tượng nhiệt độ. - Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ ( oC) . Đọc, viết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) - Nhận biết và bước đầu làm quen,sử dụng được nhiệt kế đo nhiệt độ không khí và nhiệt kế đo thân nhiệt. - Qua hoạt động quan sát thời tiết. Đọc bản tin dự báo thời tiết, nhiệt độ không khí. Qua hoạt động theo dõi nhiệt độ cơ thể ( lúc bình thường, lúc nóng sốt ...) HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nhiệt kế, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Truy tìm kho báu” - HS tham gia chơi. + Câu 1: 1 l = ? ml - HS trả lời. + Câu 2: 12 ml x 4 = ? + Câu 3: 100 ml + 30 ml = ? + Câu 4: Một chai nước có 500 ml. Sau khi An uống thì trong chai còn 150 ml. Hỏi An đã uống bao nhiêu ml? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS và nêu yêu cầu bài1. - HS đọc yêu cầu trong sách HS - Cho HS quan sát bảng sau: Buổi Sáng Trưa Đêm Nhiệt độ 27oC 36oC 15oC -Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: -HS trả lời + Từng buổi trong ngày là bao nhiêu độ? + Thấp nhất là bao nhiêu độ, cao nhất à bao nhiêu độ? -HS nhận xét bổ sung cho nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - GV cho các nhóm nêu yêu cầu bài 3 và thảo luận - Đại diện các nhóm đọc yêu - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cầu bài 3 cáo trước lớp. - HS làm việc theo nhóm và báo
- cáo kết quả: + Nếu nhiệt độ cơ thể của người bình thường là 37oC thì 38oC, 39oC là nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người bình thường - HS nhận xét bổ sung cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm việc cả lớp) - GV gọi HS nêu hoạt động ở nhà -HS thực hiện - Giao nhiệm vụ cho các em thực hiện ý a và b - HS lắng nghe của bài 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp nhiệt độ cơ - HS tham gia để vận dụng kiến thể và đo nhiệt độ không khí thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với thầy cô. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc + GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè, điều gì? thầy cô, tạo không khí thoải mái + GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới cho HS trước khi vào học. lớp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong ngày đầu đón HS tới trường. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy cô. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng - Học sinh đọc yêu cầu bài và tượng về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và chia sẻ trước lớp. chia sẻ với bạn ngồi cạnh: + Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô đang mặc quần áo màu gì? + Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài? + Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm nghị? - GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung
- - GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng tượng của em. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu từng thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về cầu bài và tiến hành thảo luận. một kỉ niệm của mình với một thầy hoặc cô mà - Đại diện các nhóm giới thiệu mình yêu quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất về nét riêng của nhóm qua sản là...” hoặc “Tớ không thể quên được.... phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. em không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự - 1 HS nêu lại nội dung kính trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp trong kí ức của em. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin +Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng. ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân, chia, gấp lên một số lần; giải toán có lời văn bằng hai bước tính. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1.Đặt tính rồi tính a, 36:2 b.97:4 c.98:7 d.52: 5 Bài 2..Điền dấu (>,<,=) thích hợp vào Kết quả: chỗ chấm: 9+12x3 5+15x3 9+12x3.....55+6x10 33+7x5.....5+15x3 199–20x5 > 46+3x3 69–4x5 < 59-15:3 199–20x5....46+3x3 69–4x5.....59-15:3 Bài 3. Tính: Đápn án: 300ml+400ml= 500ml–200ml= 300ml+400ml=700ml 9ml x 6 = 96mln : 2 = 500ml–200ml= 300ml 9ml x 6 = 54 ml 96mln : 2 = 48ml Bài 4: Hoa có 5 chục quả bóng xanh và đỏ. Hoa mang cho bạn một số quả bóng, số bóng còn lại giảm đi 5 lần so với lúc Giải đầu. Hỏi Hoa còn lại bao nhiêu quả Số bóng Hoa còn lại là: bóng? 50 : 5 = 10 (quả) Giải Đáp số: 10 quả bóng
- ................................................................. ................................................................. ................................................................. Giải Bài 5: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán Ngày thứ hai bán được số gạo là: được 26kg gạo, ngày thứ hai bán được 26 x 2 = 52 (kg) số gạo gấp 2 lần so với ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số kg gạo là. Hỏi hai ngày cửa hàng bán được bao 26 + 52 = 78 ( kg ) nhiêu kilôgam gạo? Đáp số: 78 kg gạo Bàigiải ..................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM .......................................................................................................................... ........................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 01 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG: Toán Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. - Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước kẻ có vạch mm, nhiệt kế - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động bài: “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Ghi vở. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Đọc đề bài.. - Yêu cầu HS đo và nêu kết quả. - HS quan sát, dùng thước thẳng đo và nêu miệng kết quả : đồng xu 19 mm, ... - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn - Quan sát hình, ước lượng nối cho phù hợp. cho phù hợp - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Thảo luận nhóm 2. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày kết quả. - Lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - Đọc đề bài. Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả: 100g + 200g + 200g + 500 g = 1000 g = 1kg. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - Đọc đề bài. - Quan sát. - Cho HS quan sát video dự báo thời tiết thứ 2, - Nhận phiếu làm bài nhóm 4 thứ 3, thứ 4, sau đó phát phiếu yêu cầu HS điền số vào phiếu. - Các nhóm trình bày kết quả. - HDHS chưa đạt. - Lắng nghe. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV cho HS củng cố bài. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc và hiểu được bài văn “ Cái đồng hồ” và tìm được các từ ngữ tả các bộ phận của đồng hồ. - Biết tìm được các từ ngữ tả âm thanh của cái đồng hồ - Biết được các hình ảnh so sánh trong đoạn văn.
- - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Viết được đoạn văn tả đồ vật theo gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồng hồ, một số đồ vật để quan sát viết đoạn văn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” đoán - HS chơi trò chơi. tên đồ vật + Hình 1: Cặp sách + Hình 1: + Hình 2: Hộp bút + Hình 2: + Hình 3: Cây kéo + Hình 3: - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc – hiểu bài: Cái đồng hồ (làm việc cá nhân, nhóm)
- - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 a, b trong SGK - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án. - KQ: a.Tìm từ ngữ: Cho HS quan sát cái đồng hồ. + Tả bộ phận của đồng hồ: -Vỏ bằng nhựa màu trắng. -Cái kim của nó cứ sáng loé lên như đom dóm + Tả âm thanh của cái đòng hồ: -Tiếng chuông reo vang nhà. - Tiếng kim tí tách tí tách.. b. Câu văn có hình ảnh so sánh: Đặc biệt tối không có đèn.... Cái kim của nó sáng loé lên sá như đom đóm. Suốt tháng ngày, đồng hồ tí tách..... giờ ăn, giờ học.. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. a. Nhận biết tên đồ vật, biết được đặc điểm của các bộ phận, màu sắc, chất liệu đồ vật đã nêu. Biết được công dụng của đò vật đó và nêu được suy nghĩ của em về đồ vật đó.. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng ý - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - HS viết vào vở b. Thực hành Viết đoạn văn tả một đồ vật mà
- em yêu thích. (làm việc cá nhân) GV quan sát, giúp đỡ, tư vấn kịp thời. 2.3. Hoạt động 2: Chia sẻ đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. ( Nhóm, cả lớp -Nhóm hoạt động, góp ý, sửa - GV mời HS đọc nhóm chia sẻ và chọn bàn trình chữa các bạn và chọn đại diện bày trước lớp. trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV cho Hs nêu một số âm thanh của một số đồ - HS đọc xung phong nêu. vật, con vật được tác giả dùng so sánh - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu em đã nêu. - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động - HS lắng nghe, về nhà thực yêu thích của em trong đó có hình ảnh so sánh. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh trình bày, giới thiệu được một trong số các sản phẩm thủ công và công nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - Học sinh viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh, video ... để chia sẻ với những người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm thủ công và công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gia chơi: - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp gồm + Hoạt động sản xuất thủ công bao những hoạt động gì? gồm khai thác tài nguyên, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị; chế biến sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp ... + Câu 2: Ích lợi của hoạt động sản xuất công + Tạo ra nhiều sản phẩm như áy nghiệp là gì? móc, nguyên vật liệu, thiết bị, đồ dùng, thiết bị phục vụ sản xuất, đời sống và mang lại các ích lợi kinh té cho con người. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Chúng ta sẽ cùng chia sẻ nhuuwnxg thông tin về - HS nhắc lại tên bài, ghi vở hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp ở địa phương mình trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 3) 2. Vận dụng – Thực hành : Hoạt động 1: Giới thiệu một số sản phẩm của hoạt động sản xuất thủ công hoặc công nghiệp - GV chia lớp thàng 4 nhóm và yêu cầu HS thảo - HS quan sát và thảo luận theo luận nhóm: nhóm + Trưng bày tranh ảnh hoặc vật thật về các sản - Các nhóm trưng bày sản phẩm và phẩm thủ công hoặc công nghiệp ở địa phương mỗi bạn sẽ tự giới thiệu về sản

