Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 29 trang Minh Khuê 08/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_13_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 13 Thứ 5 ngày 30 tháng 11 năm 2023 BUỔI CHIỀU Toán BÀI 31: GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo khối lượng gam. - Nhận biết được 1 kg = 1000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Yêu cầu HS làm bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả Tính: lớp làm vào phiếu BT 250mm + 100mm = 420mm - 150mm = 25mm + 3mm =
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - GV dẫn dắt vào bài mới * Khám phá: a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách - HS lắng nghe. đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1 000). - HS lắng nghe. * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như SGK đã nêu). * Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân - HS quan sát và làm bài tập đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở theo nhóm đôi, các câu a, b, c, d. - HS trình bày. a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 g nên gói đường cân nặng 500 g. b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. d) Gói muối cân nặng 200 g + - Nhận xét, tuyên dương. 200 g = 400 g. Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng hồ).
  3. - GV HD học sinh làm bài tập. - Hs nhận xét. - HS quan sát tranh để xác định cân nặng của túi táo và gói bột mì. - Túi táo cân nặng hơn gói bột mì = Cân nặng của túi táo – cân nặng của gói bột mì. - Túi táo và gói bột mì có cân c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. nặng = Cân nặng của túi táo + Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g cân nặng của gói bột mì - GV yêu cầu HS trình bày. - Nhân xét, tuyên dương. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là 250 g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là 750 g. - HS trình bày. 2. Luyện tập: * Luyện tập Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị gam Thực hiện tính kết quả phép tính (theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn: rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vừa tìm được. a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g; b) 15 g x 4 = 60 g. - HS đọc yêu cầu bài.
  4. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên - Quan sát tranh rồi làm bài vào hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so phiếu bài tập. sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam. . - HS nối mỗi con vật với cân - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. nặng thích hợp. Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả của nhóm mình. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải - HS tham gia để vận dụng kiến nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với thức đã học vào thực tiễn. đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan. + Thực hành: Ước lượng cân nặng của một số + HS lắng nghe và trả lời. đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra - Nhận xét tiết học, tuyên dương lại. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ; BIỆN PHÁP SO SÁNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc.
  5. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh vẽ một số vật nuôi trong nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc. “Đàn gà con” để khởi động bài học. + Trong bài hát nhắc tới con vật gì? - HS trả lời. + Em có yêu mến con vật đó không? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
  6. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1. Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm: - Vật nuôi - Đồ đạc - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Ghi vào vở - Nhận xét, chốt đáp án. + Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,... + Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện, .... Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn suy - HS đọc và thảo luận, trình bày nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp + Cánh buồm trên sông được so sánh - Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời một với con bướm nhỏ. câu. + Nước sông nhấp nháy được ví với - Mời nhóm HS khác nhận xét. sao bay - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, tìm và nêu được các hình ảnh so sánh, tác dụng của hình ảnh so sánh trong từng khổ thơ. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. Các hình ảnh so sánh: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè rộng, hứng mưa.
  7. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, miêu tả người, sự vật... Cụ thể hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. 3. Vận dụng. - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm nhanh những - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh câu có hình ảnh so sánh so sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh so - HS trả lời theo ý thích của mình. sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Buổi chiều Toán Bài 32: MI LI LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. - Nhận biết được 1l = 1 000 ml
  8. - Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật the o đơn vị mi-li- lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước có vạch chia mi-li – mét , Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Xây nhà cho thỏ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Cái + Trả lời: nhiều nước hơn nồi đựng được ...................... cái ca. + Trả lời: nhiều nước hơn + Câu 2: Cái ca đựng được ...................... cái ly + Câu 3: Ly màu trắng đựng được + Trả lời: nhiều nước hơn .................ly màu cam + Câu 4: Ly màu trắng đựng được nhiều hơn ly màu cam bao nhiêu? + Nêu ý kiến theo cá nhân học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
  9. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ học về đơn vị đo nhở hơn lít : Mi li lít.” 2. Khám phá: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS lần lượt thực hiện nêu hình vẽ ca đựng nước có chia vạch và - Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình vẽ đổ chai nước vào ca đo được gì? Đọc kênh chữ để biết thông tin cầm tìm 500ml hiểu - GV Thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca có chia vạch và nêu lượng nước theo vạch chia Hs nêu lượng nước Gv đổ vào ca của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi li lít: chia vạch, Nêu lại nội dung vừa được học về mi-li-lít và mối quan Mi li lít là đơn vị đo dung tích, hệ của lít và mi-li-lít. viết tắt là ml, 1l = 1000ml - Lấy ví dụ cách đọc viết về ml: 10 ml, 200ml... - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả 3. Hoạt động. Cần cho học sinh thực hiện bằng nước lạnh – nhắc nhở học sinh cẩn thận khi sử dụng phích ở nhà để tránh bị bỏng hay làm vỡ ...tránh bị bỏng Bài 1: Số? (Làm việc chung cả lớp). Rót hết - nước từ bình sang các ca (như hình vẽ) . - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - 1 HS lên cùng làm với GV.
  10. a. Ca A có 500ml nước, ca B có ? ml nước, ca C có ? ml nước. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml. a. Ca B có 200 ml nước, ca C có - GV nhận xét tuyên dương. 300 ml nước. Bài 2. Điền Số? (Làm việc chung cả lớp). b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là 1000ml. Trong phích có 1 l nước. Rót nước ở phích sang ba ca (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc đề bài - GV mời 1 HS lên cùng làm. - 1 HS đọc đề bài. - 1 HS lên cùng làm với GV. - Trả lời câu hỏi: a. 1 lít = ... ml b. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: là ? ml a. 1 l =1000ml b. 1000ml - 200ml - 200ml - - GV Nhận xét, tuyên dương. 100ml = 500ml. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại 500ml 4. Luyện tập. Bài 1: Tính theo mẫu (làm việc cá nhân): GV HD thực hiện mẫu: - HS đọc đề bài. 100ml + 20ml = 120 ml 8ml x 4 = 32ml, GV yêu cầu học sinh làm bảng và viết vở + Thực hiện vào bảng con rồi ghi lại vào vở a. 120ml -20 ml 120ml = 20ml = 100 ml b. 12ml x 3 12ml x 3 = 36 ml - GV mời HS nhận xét
  11. - GV nhận xét kết quả + Học sinh nhận xét bài của bạn khi làm bảng con, đổi vở soát sau khi làm vở. Bài 2. (Làm việc cá nhân) Một chai dầu ăn có 750ml dầu. Sau khi mẹ đã - Học sinh đọc yêu cầu đề bài tóm dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350ml tắt và làm vở, 1 em làm phiếu dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mi-li-lít dầu để nhóm, lớp nhận xét bổ sung: nấu ăn? + Tóm tắt - Gv Chấm 1 số vở, nhận xét đánh giá Chai có 750 ml - GV Nhận xét, tuyên dương. Đã dùng 350ml Còn lại? ml Bài giải Lượng dầu đã dùng để nấu ăn là: Hay đã nấu ăn hết số dầu là: 750-350= 400ml Đáp số : 400ml 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia cơi để vận dụng trò chơi “Đổ nước” kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động + HS trả lời theo kết quả do GV khám phá để chơi theo cách, GV đổ nước ra đổ ra từng đợt. một số côc, nêu câu hỏi nước trong cốc, nước còn lại trong phích,... - Nhận xét, tuyên dương (có thể khen, thưởng nếu có điều kiện) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Chuẩn bị bài sau: luyện tập. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  12. ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với thầy cô. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc + GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về điều ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè, gì? thầy cô, tạo không khí thoải mái + GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới cho HS trước khi vào học. lớp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong ngày đầu đón HS tới trường. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy cô. (làm việc cá nhân)
  13. - GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng tượng - Học sinh đọc yêu cầu bài và về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và chia sẻ chia sẻ trước lớp. với bạn ngồi cạnh: + Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô đang mặc quần áo màu gì? + Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài? + Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm nghị? - GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình - 1 HS nêu lại nội dung ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng tượng của em. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời từng - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về một kỉ cầu bài và tiến hành thảo luận. niệm của mình với một thầy hoặc cô mà mình yêu - Đại diện các nhóm giới thiệu về quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất là...” hoặc “Tớ nét riêng của nhóm qua sản không thể quên được.... phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến em - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự kính - 1 HS nêu lại nội dung trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp trong kí ức của em. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin +Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng. ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  14. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân, chia, gấp lên một số lần; giải toán có lời văn bằng hai bước tính. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1.Đặt tính rồi tính a, 36:2 b.97:4 c.98:7 d.52: 5
  15. Bài 2..Điền dấu (>,<,=) thích hợp vào Kết quả: chỗ chấm: 9+12x3 5+15x3 9+12x3.....55+6x10 33+7x5.....5+15x3 199–20x5 > 46+3x3 69–4x5 < 59-15:3 199–20x5....46+3x3 69–4x5.....59-15:3 Bài 3. Tính: Đápn án: 300ml+400ml= 500ml–200ml= 300ml+400ml=700ml 9ml x 6 = 96mln : 2 = 500ml–200ml= 300ml 9ml x 6 = 54 ml 96mln : 2 = 48ml Bài 4: Hoa có 5 chục quả bóng xanh và đỏ. Hoa mang cho bạn một số quả bóng, số bóng còn lại giảm đi 5 lần so với lúc Giải đầu. Hỏi Hoa còn lại bao nhiêu quả bóng? Số bóng Hoa còn lại là: Giải 50 : 5 = 10 (quả) ................................................................. Đáp số: 10 quả bóng ................................................................. ................................................................. Bài 5: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán Giải được 26kg gạo, ngày thứ hai bán được số Ngày thứ hai bán được số gạo là: gạo gấp 2 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi 26 x 2 = 52 (kg) hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu Cả hai ngày bán được số kg gạo là. kilôgam gạo? 26 + 52 = 78 ( kg ) Bàigiải Đáp số: 78 kg gạo ..................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. ------------------------------------------------
  16. Thứ 6 ngày 01 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc và hiểu được bài văn “ Cái đồng hồ” và tìm được các từ ngữ tả các bộ phận của đồng hồ. - Biết tìm được các từ ngữ tả âm thanh của cái đồng hồ - Biết được các hình ảnh so sánh trong đoạn văn. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Viết được đoạn văn tả đồ vật theo gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồng hồ, một số đồ vật để quan sát viết đoạn văn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  17. - GV tổ chức trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” đoán - HS chơi trò chơi. tên đồ vật + Hình 1: Cặp sách + Hình 1: + Hình 2: Hộp bút + Hình 2: + Hình 3: Cây kéo + Hình 3: - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc – hiểu bài: Cái đồng hồ (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Bài tập a, b trong SGK - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án. - KQ: a.Tìm từ ngữ: Cho HS quan sát cái đồng hồ. + Tả bộ phận của đồng hồ: -Vỏ bằng nhựa màu trắng. -Cái kim của nó cứ sáng loé lên như đom dóm + Tả âm thanh của cái đòng hồ: -Tiếng chuông reo vang nhà. - Tiếng kim tí tách tí tách.. b. Câu văn có hình ảnh so sánh: Đặc biệt tối không có đèn.... Cái kim của nó sáng loé lên sá như đom đóm. Suốt tháng ngày, đồng hồ tí tách..... giờ ăn, giờ học.. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
  18. a. Nhận biết tên đồ vật, biết được đặc điểm của các bộ phận, màu sắc, chất liệu đồ vật đã nêu. Biết được công dụng của đò vật đó và nêu được suy nghĩ của em về đồ vật đó.. (làm việc chung cả lớp) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng ý - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS viết vào vở - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. (làm việc cá nhân) GV quan sát, giúp đỡ, tư vấn kịp thời. 2.3. Hoạt động 2: Chia sẻ đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. ( Nhóm, cả lớp -Nhóm hoạt động, góp ý, sửa chữa các bạn và chọn đại diện - GV mời HS đọc nhóm chia sẻ và chọn bàn trình trình bày trước lớp. bày trước lớp. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV cho Hs nêu một số âm thanh của một số đồ - HS đọc xung phong nêu. vật, con vật được tác giả dùng so sánh - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu em đã nêu. - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thích của em trong đó có hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  19. ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 33: NHIỆT ĐỘ. ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giúp học sinh - Nhận biết, cảm nhận được nóng hơn, lạnh hơn. Từ đó bước đầu làm quen biểu tượng nhiệt độ. - Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ ( oC) . Đọc, viết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) - Nhận biết và bước đầu làm quen,sử dụng được nhiệt kế đo nhiệt độ không khí và nhiệt kế đo thân nhiệt. - Qua hoạt động quan sát thời tiết. Đọc bản tin dự báo thời tiết, nhiệt độ không khí. Qua hoạt động theo dõi nhiệt độ cơ thể ( lúc bình thường, lúc nóng sốt ...) HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nhiệt kế, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  20. - GV tổ chức trò chơi: “Truy tìm kho báu” - HS tham gia chơi. + Câu 1: 1 l = ? ml - HS trả lời. + Câu 2: 12 ml x 4 = ? + Câu 3: 100 ml + 30 ml = ? + Câu 4: Một chai nước có 500 ml. Sau khi An uống thì trong chai còn 150 ml. Hỏi An đã uống bao nhiêu ml? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS và nêu yêu cầu bài1. - HS đọc yêu cầu trong sách HS - Cho HS quan sát bảng sau: Buổi Sáng Trưa Đêm Nhiệt độ 27oC 36oC 15oC -Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: -HS trả lời + Từng buổi trong ngày là bao nhiêu độ? + Thấp nhất là bao nhiêu độ, cao nhất à bao nhiêu độ? -HS nhận xét bổ sung cho nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - GV cho các nhóm nêu yêu cầu bài 3 và thảo luận - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo - Đại diện các nhóm đọc yêu cầu cáo trước lớp. bài 3 - HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả: + Nếu nhiệt độ cơ thể của người bình thường là 37oC thì 38oC, 39oC là nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người bình thường