Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến

docx 30 trang Minh Khuê 30/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_13_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến

  1. Tuần 13 Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương - 1 HS đọc bài và trả lời: rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút + Mã Lương được cụ già tóc bạc thần ? Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây
  2. Nội dung của văn bản nói gì? bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào phiếu - HS đọc yêu cầu bài 1. bài tập. Tranh Thành phố ( đô Nông thôn( làng - HS làm việc theo nhóm 2. thị) quê) Theo HD GV làm mẫu. Từ ngữ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ chỉ sự người: Sinh viên , người:nông dân, - Đại diện nhóm trình bày. vật ... ... - Các nhóm nhận xét, bổ - Từ ngữ chỉ sự - Từ ngữ chỉ sự vật: sung. vật: siêu thị,... cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu.
  3. ... ... ... ... - HS quan sát, bổ sung. Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm xe buýt đông người - HS làm việc theo nhóm 2. .... .... Theo HD GV làm mẫu. .... ..... - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ - Mời đại diện nhóm trình bày. sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở thành phố nông thôn đông đúc, sầm uất, chật vắng vẻ, thoáng đáng, chội, ồn ào, náo nhiệt, rộng rãi, yên tĩnh, thanh tấp nập, sôi động, hiện bình, yên ả, êm đềm, đại, đồ sộ, sang trọng, xanh tươi, bình dị, cổ - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. mới mẻ, ... xưa, gần gũi với thiên - Một số HS trình bày kết nhiên, trong lành, ... quả. 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. - HS nhận xét bạn. Âm thanh Đặc điểm Từ so Âm thanh được so so sánh sánh dùng để so sánh ánh Tiếng đàn tơ rưng Tiếng chim sáo - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập 3, - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a trước lớp. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài. - Đáp án:
  4. Âm Đặc điểm Từ Âm thanh dùng thanh so sánh so để so ánh được so sán sánh h Tiếng trầm hùng như tiếng thác đổ đàn tơ thánh thót, như suối reo rưng róc rách Tiếng ríu ran như một cái chợ vừa - HS làm bài tập 3 sáo mở như một lớp học vừa tan - Các nhóm nhận xét chéo như buổi đàn ca liên nhau. hoan sắp bắt đầu, 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so - Theo dõi bổ sung. sánh. - HD HS làm bài vào vở ô li. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước - HS nhận xét trình bày của lớp. bạn. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán BÀI 41. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  5. 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách tính nhẩm số có ba chữ số nhân với số có một chữ số. - Biết cách đặt tính rồi tính số có ba chữ số nhân, chia cho số một cách thành thạo . - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính tính nhẩm
  6. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - Cá nhân làm vào vở. a) 300 x 3 ;400 x 2 ; 200 x 4 ; 500 x 2 - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. b) 800 : 4 ; 700 : 7 ; 600 : 3 ; 400 : 2 -HS nhận xét bài của bạn - 4HS chữa bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS nêu yêu cầu của bài. a. 423 x2 ; 107 x 9 ; 91 x 8 - HS nêu cách đặt tính và tính vào vở. b. 848 : 4 ; 740 :5 ; 569 : 9 - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đ,S ? - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời câu hỏi: A : Đ ; B : S - GV và HS chữa bài cho HS HS thảo luận đôi tìm ra cách - GV nhận xét, tuyên dương. giải. Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . -HS làm bài vào vở. - Bài toán cho ta biết gì ? -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - Bài toán hỏi ta cái gì ? - HS nêu miệng kết quả trước lớp. Bài giải Số hộp bánh xếp được là là . - GV nhận xét, tuyên dương. 256 : 8 = 32 ( hộp) Đáp số : 32 hộp bảnh -HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách làm bài.
  7. Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . - HS tính và trao đổi kết quả - Bài toán cho ta biết gì ? nhóm đôi. Bài giải - Bài toán hỏi ta cái gì ? Ta có: 28 : 5 = 5 ( dư 3) - HS nêu miệng kết quả trước lớp. Vậy cần ít nhất là 6 can để đựng hết lượng nước mắm đó. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách đặt tính rồi tính. ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính nhanh) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất.
  8. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ lem” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm vai - HS tham gia diễn kịch ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô bay lại gần và hỏi chuyện + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi) + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý sgk) + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,.. + GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nữa,...Ngôi nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. Ngôi nhà lọ lem sẽ nói gì - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc với cô tiên nhỉ cần làm để ngôi nhà lọ lem trở + GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để nên xinh đẹp, sạch sẽ biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các - HS thầm nghĩ
  9. em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công việc đó không? Đó là những việc gì? - GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và - HS lắng nghe. thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó. - GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên, mang lại niềm vui cho ngôi nhà - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm) - GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an toàn. - Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt - Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm mình - Các nhóm trưng bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều trong - 1 HS nêu lại nội dung việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí việc nhà” của chúng ta 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân) - GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời + Cái chổi để làm gì? + để quét + Khăn lau để làm gì? + để lau + Bàn chải để làm gì? + để cọ ... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  10. - Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi làm việc nhé! 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách đã được chia sẻ ở trên lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phong bì, Tranh, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương - 1 HS đọc bài và trả lời: rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần + Mã Lương được cụ già tóc bạc ? Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây Nội dung của văn bản nói gì? bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. LUYỆN VIẾT THƯ 1 Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người thân). - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý viết thư. - HS đọc yêu cầu bài 4. - GV HD HS: + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong tiết - Từng em đạt câu vào vở ô li luyện viết thư ở Bài 30.
  12. + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. - HS trình bày. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho đúng - Nhận xét, bổ sung. thể thức. - HS lắng nghe. - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Tập viết phong bì thư. - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu trong - 1 HS đọc SHS. - Tuyên dương, khích lệ. - HS lắng nghe. 3 Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và nghe góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - HS viết thư. - Gv thu bài viết thư của HS để nhận xét từng em. - HS viết phong bì thư. - GV b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn - HS làm việc theo nhóm, chuyển truyện. bài viết của mình cho bạn đọc - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. (theo vòng), góp ý cho nhau. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  13. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán BÀI 41. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách tính nhẩm số có hai chữ số nhân với số có một chữ số. - Biết cách đặt tính rồi tính một cách thành thạo . - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  14. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. Chọ câu trả lời đúng. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a.Kết quả : 192 x 4 - Cá nhân làm vào vở. b. Kết quả: 906 : 3 Đáp án: c. Kết quả: 628 : 8 a. Đáp án .B . 768 b. Đáp án .D . 302 c. Đáp án .D - 4HS chữa bài trước lớp. -HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 2: Tính thành phần chưa biết . - HS nêu cách đặt tính thành a. ? x 6 = 186 phần chưa biết và tính vào vở.- b. ? : 7 = 105 Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài c. 72 : ? = 8 a. ? x 6 = 186 - HS trao đổi cách tính trước lớp. ? = 186 : 6 - GV và HS nhận xét và bổ sung. ? = 31 b. ? : 7 = 105 ? = 105 x 7 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. ? = 735 - GV Nhận xét, tuyên dương. b. 72 : ? = 8 ? = 72 : 8 ? = 9 -HS nhận xét bài của bạn Bài 3:cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
  15. - Bài toán cho ta biết gì ? - HS trả lời câu hỏi: - Bài toán hỏi ta cái gì ? HS thảo luận đôi tìm ra cách giải. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Số bông hoa Mai hái được là . 25 x 3 = 75 ( bông) - GV và HS chữa bài cho HS Cả hai chị em hái được số bông hoa là. - GV nhận xét, tuyên dương. 25 + 75 = 100 ( bông) Đáp số : 100 bông hoa Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . -HS đọc yêu cầu của bài - Bài toán yêu câu ta tìm gì ? - HS nêu cách làm bài. - HS tính và trao đổi kết quả - HS nêu miệng kết quả trước lớp. nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương. a.1/3 số ngôi sao là 5 ngôi sao. b. 1/5số ngôi sao là 3 ngôi sao. Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . -HS đọc yêu cầu của bài -HS trả lời. - Bài toán yêu cầu ta làm gì ? - HS nêu cách làm bài. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách đặt tính rồi tính. ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính nhanh) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  16. ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao người ta cần - HS lắng nghe. tưới nước cho cây?
  17. - GV cho HS chia sẻ theo kinh nghiệm, hiểu biết - HS nói về việc làm cần thiết để chăm của bản thân. sóc, trồng 1 cây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Chức năng của rễ, thân ( làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động, - HS đọc yêu cầu quan sát hình 1, nói được chức năng của rễ, thân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý kiến - HS thảo luận và làm việc nhóm - GV mời các nhóm trình bày - HS chỉ và nói về chức năng của rễ, thân - GV nhận xét, tuyên dương +Rễ hút nước, muối khoáng nuôi cây - GV mở rộng: Liên hệ thực tế ở vùng núi hay có mưa lũ, vai trò của rễ cây ăn sâu, lan rộng +Rễ lan rộng, cắm sâu vào đất giúp giúp giữ đất không bị trôi, chống xóa mòn cây không bị đổ + Thân vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên cành, lá và nâng đỡ cho cây Hoạt động 2: Chức năng của lá ( làm việc cá - HS đọc thông tin và trả lời nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và trả lời câu hỏi: Lá cây có chức năng gì? - GV gợi ý thêm 1 số câu hỏi: - HS trả lời thêm 1 số câu hỏi + Quang hợp diễn ra lúc nào trong ngày? + Ban ngày + Hô hấp diễn ra lúc nào trong ngày? + Ban đêm + Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong ngày? + Cả ngày và đêm - GV hướng dẫn HS đọc mục “ Em có biết” để - HS đọc mục “ Em có biết” mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá cây trong việc cung cấp oxi cho hoạt động sống, giúp làm sạch và giảm ô nhiễm không khí.Từ đó hướng đến ý
  18. thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung quanh. - GV kết luận về chức năng của lá - Lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Thực hành Hoạt động 1. Tiến hành thực nghiệm. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ dùng - HS giới thiệu cành hoa bị héo và tiến thực hành và tiến hành thực nghiệm hành thực nghiệm theo các gợi ý + Quan sát, ghi chép đặc điểm của cành, lá, hoa trước khi cắm vào nước + Cắm cành hoa héo vào lọ nước ngập 2/3 thân, ghi chép thời gian, dự đoán kết quả + Quan sát cành hoa sau khi đã tươi trở lại + Đưa ra nhận xét và giải thích kết quả - GV giới thiệu kết quả của mình đã thực hiện, - HS chia sẻ trước lớp kết quả và giải giải thích kết quả. thích - GV kl về chức năng của thân cây và lá cây. Hoạt động 2. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thực - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu hiện theo yêu cầu của hoạt động: giải thích vì sao bài và tiến hành thảo luận. khi chụp một túi ni-lông khô, không màu lên - Đại diện các nhóm trình bày dựa cây, sau một khoảng thời gian, sờ vào bên trong trên kiến thức hô hấp, thoát hơi nước túi thấy ẩm ướt. để giải thích - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 6. Vận dụng. - GV hỏi kiến thức đã học bằng một số câu hỏi - HS trả lời đã học trong bài về chức năng của rễ, thân, lá - HS thực hiện
  19. - HS biết được lợi ích của cây xanh để thực hành trồng nhiều cây xanh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Công nghệ ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập: Sử dụng đèn học, quạt điện, một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập, các tấm thẻ ghi nội dung trò chơi phần Khởi động III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập - Lớp chia thành 2 đội cùng tham thẻ có hình một số việc làm an toàn và không an gia chơi toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Hoạt động 1. Ôn tập các bộ phận của đèn học, quạt điện - GV giao nhiệm vụ và y/c các nhóm thảo luận: - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo luận và trình bày: * Quạt điện: + Nêu các bộ phận của đèn học, quạt điện - Các bộ phận: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng , thân quạt, các nút điều khiển , đế quạt , dây nguồn. + Chức năng của các bộ phận đó. - Chức năng: + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt: các nút điều khiển + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn