Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 35 trang Minh Khuê 03/01/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_12_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. Tuần 12 Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG(TRANG 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng- - HS tham gia trò chơi điền nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu)
  2. - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng chục. 45 7 42 6 03 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS - HS thực hiện lên bảng làm. 60 2 73 4 39 3 6 30 4 18 3 13 00 33 09 0 32 9 0 1 0 - Gọi HS nhận xét - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Ta lấy số đó nhân với số lần. thế nào? H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị ta TL: Ta lấy số đó chia cho số lần. làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta
  3. làm thế nào? TL: Ta lấy số đó cộng với số đơn vị. - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. TL: Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS nêu. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Rô - bốt dùng 35m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân may hết 3m vải H: Bài toán hỏi gì? TL: Hỏi Rô - bốt có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải? - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - 1 HS lên tóm tắt. Tóm tắt 3m: 1 bộ 35m: bộ, dư m vải? H: Muốn biết may được mấy bộ quần áo và TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3 còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên làm bài giải. vào vở. Bài giải Ta có 35 : 3 = 11 dư 2. Vậy ta có thể may được nhiều nhất 11 bộ quần áo và còn dư 2 mét vải. Đáp số: 11 bộ quần áo, - HS nhận xét bài trên bảng. thừa 2m vải. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nhận xét Bài 4: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề.
  4. H: BT cho biết gì? - HS đọc. TL: Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô -bốt trồng được gấp 3 lần số cây của H: BT hỏi gì? Việt. TL: Hỏi cả hai bạn trồng được bao - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới lớp nhiêu cây? làm vào vở nháp. Tóm tắt 5 cây Việt: ? cây Rô - bốt: - Gọi HS nhận xét. H: Đây là dạng toán gì? - Nhận xét. H: Muốn biết cả hai bạn trồng được bao TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. nhiêu cây, ta phải biết được gì? TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng. - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị TL: Số mà Rô - bốt đã trồng được là: bài toán. TL: + Số cây hai bạn trồng được là: - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, dưới + Đơn vị kèm theo: cây lớp làm vào vở. - Thực hiện : Bài giải Số mà Rô - bốt đã trồng được là: 5 x 3 = 15 (cây) Số cây hai bạn trồng được là: 5 + 15 = 20 (cây) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 20 cây - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Luyện tập - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một số - 2 - 3 HS nêu. lần” và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  5. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước những ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? bức vẽ; bàn tay run run chạm vào
  6. cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: + Bài tập đọc nói về sự xúc động Nội dung của bài thơ nói gì? của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn đoạn thơ. thơ bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác định - HS làm việc theo nhóm 2. các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt động - Đại diện nhóm trình bày: hay các từ chỉ đặc điểm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân)
  7. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS thảo luận nhóm 2 -HS nghe và ghi nhớ - Một số HS trình bày kết quả. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS nhận xét bạn. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu -HS nghe kể. GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu e là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để là câu cảm hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Câu kể: b, c, đ -GV hỏi: + Câu a và câu e là câu gì? - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. hợp (làm việc nhóm) - Đại diện nhóm trình bày. + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì có từ “là” + Câu nêu hoạt động là câu c vì có từ chỉ hoạt động “đưa đón” - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và xét từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích mẽ” - GV mời các nhóm trình bày kết quả. -HS nghe - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
  8. + Câu giới thiệu sự vật là câu b. + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu đặc điiểm là câu d. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng. (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Toán Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng- - HS tham gia trò chơi điền nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng chục. 45 7 42 6 03 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS - HS thực hiện lên bảng làm. 60 2 73 4 39 3 6 30 4 18 3 13 00 33 09 0 32 9 0 1 0 - Gọi HS nhận xét - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc
  10. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? TL: Ta lấy số đó nhân với số lần. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào? TL: Ta lấy số đó chia cho số lần. H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị ta làm thế nào? TL: Ta lấy số đó cộng với số đơn vị. H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm thế nào? TL: Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị. - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu. nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? TL: Rô - bốt dùng 35m vải để may - Gọi HS đọc đề bài. quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo H: Bài toán cho biết gì? công nhân may hết 3m vải TL: Hỏi Rô - bốt có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công H: Bài toán hỏi gì? nhân và còn thừa mấy mét vải? - 1 HS lên tóm tắt. Tóm tắt - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. 3m: 1 bộ 35m: bộ, dư m vải?
  11. TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3 H: Muốn biết may được mấy bộ quần áo và - 1 HS lên làm bài giải. còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào? Bài giải - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm Ta có 35 : 3 = 11 dư 2. vào vở. Vậy ta có thể may được nhiều nhất 11 bộ quần áo và còn dư 2 mét vải. Đáp số: 11 bộ quần áo, thừa 2m vải. - 1 HS nhận xét - HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc. - Gọi 1 HS đọc đề. TL: Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô H: BT cho biết gì? -bốt trồng được gấp 3 lần số cây của Việt. TL: Hỏi cả hai bạn trồng được bao H: BT hỏi gì? nhiêu cây? Tóm tắt - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới lớp làm vào vở nháp. 5 cây Việt: ? cây Rô - bốt: - Nhận xét. - Gọi HS nhận xét. TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. H: Đây là dạng toán gì? TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng. H: Muốn biết cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây, ta phải biết được gì? TL: Số mà Rô - bốt đã trồng được là: - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. TL: + Số cây hai bạn trồng được là: - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị + Đơn vị kèm theo: cây bài toán. - Thực hiện : - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, dưới Bài giải lớp làm vào vở. Số mà Rô - bốt đã trồng được là: 5 x 3 = 15 (cây) Số cây hai bạn trồng được là: 5 + 15 = 20 (cây)
  12. Đáp số: 20 cây - Nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Luyện tập - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một số - 2 - 3 HS nêu. lần” và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CĐ : PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - Xây dựng được kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp.
  13. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi - HS lắng nghe. đồng” (Tác giả Phong Nhã) để khởi động bài học. + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội viên không? -HS giơ tay Nghĩ đến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí - HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh Minh, em nghĩ đến gì? Kim Đồng, thầy cô Tông phụ trách Đội, bài hát Đội ca... + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu 2 - Một số HS chia sẻ trước lớp: biểu tượng của Đội: Khăn quàng và biểu - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng tượng búp măng non huy hiệu Đội. 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đội TNTP HCM được thành lập - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh huy hiệu của năm đội viên đầu tiên là: Kim Đồng, Cao Sơn, Thanh Minh, Thanh - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu của Thủy, Thủy Tiên. mình trước lớp. + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – - GV mời các HS khác nhận xét. Hình tam giác cân, có đường cao bằng - GV nhận xét chung, tuyên dương. một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ - GV chốt ý và mời HS đọc lại. là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt
  14. Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội. + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hành thắt khăn quàng - 1 HS nêu lại nội dung - GV cho HS tập Thắt khăn quàng 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Để trở thành đội viên, em cần rèn luyện những - Đại diện các nhóm nêu: chăm phẩm chất, đức tính gì? chỉ, cần củ, trung thực, chăm học, ham hiểu biết,... - GV cho HS hoạt động theo nhóm cùng viết ra + Các nhóm chia sẻ kế hoạch những việc cần làm để phấn đấu trở thành đội rèn luyện mà nhóm mình đã viên. thống nhất: • Chăm học, ham hiểu biết:
  15. Chuẩn bị đầy đủ sách vở, làm bài tập chăm chỉ, đọc thêm sách. • Đoàn kết với bạn: Tham gia hoạt động cùng nhóm, tổ. Luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn, vui vẻ, hoà nhã với bạn bè. • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Rửa tay trước khi ăn; thường xuyên rửa tay, sát khuẩn; tắm rửa hằng ngày vào lúc 5 giờ chiều; cắt móng chân, móng tay sạch sẽ. • Bảo vệ sức khoẻ: Tập thể dục buổi sáng hằng ngày; ăn đủ rau, quả; uống đủ nước. • Chăm chỉ lao động: Tham gia các buổi lao động ở trường và khu phố; nhận làm việc nhà: lau - GV mời các nhóm khác nhận xét. bàn, gấp quần áo. - GV chốt ý : Muốn trở thành đội viên, mỗi HS - Các nhóm nhận xét. đều phải cố gắng thực hiện những công việc mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tự đặt ra trong bản kế hoạch. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở thành đội và yêu cầu để về nhà ứng dụng. viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi trong kế hoạch. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân, chia cho
  16. số có 1 chữ số: giải toán có lời văn bằng hai bước tính. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): HĐ 2. Luyện tập: . 79 5 33 2 Bài 1. 1: Tính 5 15 2 16 79 5 33 2 29 13 25 12 4 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 HS trình bày lên bảng theo lời giải Bài 2: Bao thứ nhất có 45 kg gạo, bao sau Bài giải
  17. thứ hai ít hơn bao thứ nhất 17 kg gạo. Bao thứ hai cân nặng là : Hỏi cả hai bao có tất cả bao nhiêu kg 45 – 17 = 29 ( kg ) gạo Cả hai bao cân nặng là : 45 + 29 = 74 (kg) Đáp số : 74 kg gạo Bài giải Số thùng sách đã chuyển là : Bài 3: Người ta dự định chuyển 36 36 : 3 = 12 (thùng) thùng sách đến một trường học, đã Số thùng sách cần phải chuyển tiếp là : 1 chuyển được số thùng sách đó. Hỏi 3 36 – 12 = 24 (thùng) cần phải chuyển tiếp bao nhiêu thùng Đáp số : 24 thùng sách sách nữa? c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------ Thứ Sáu ngày 24 tháng 11 năm 2023
  18. Toán Bài 30: MI-LI-MÉT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng nhóm,Thước có chia Mi-li-mét. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Quả bóng kì diệu + HS theo dõi + 32 gấp 2 lần, 23 thêm 2 đơn vị . + Trả lời - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Khám phá:
  19. -Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên -Học sinh theo dõi. thước thẳng cách đọc và cách viết tắt -Đọc viết cá nhân. . -Cho HS đo vật thật -Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và xăng – ti – mét, giữa mi- li – mét và mét. -Làm việc nhóm. -Lắng nghe. - Nhắc lại (Cá nhân): 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. 10cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 10 mm = ...cm, 1000 mm = ..cm -Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong bảng đơn vị đo hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi 6cm = .. mm, 2 cm = ... mm đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
  20. liền kề thì thêm 10 lần và ngược lại). -Lắng nghe. Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị đo và nêu kết quả. -Đọc đề bài. -Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi: Viên kẹo bí mật để học sinh biết đổi đơn vị thức đã học vào thực tiễn. đo. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm của em đối với người thân - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.