Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_12_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
- Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG(TRANG 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng- - HS tham gia trò chơi điền nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính.
- - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng chục. 45 7 42 6 03 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS - HS thực hiện lên bảng làm. 60 2 73 4 39 3 6 30 4 18 3 13 00 33 09 0 32 9 0 1 0 - Gọi HS nhận xét - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Ta lấy số đó nhân với số lần. thế nào? H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị ta TL: Ta lấy số đó chia cho số lần. làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta TL: Ta lấy số đó cộng với số đơn vị. làm thế nào? - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các TL: Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị.
- nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhau. - HS nêu. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc. - Gọi HS đọc đề bài. TL: Rô - bốt dùng 35m vải để may H: Bài toán cho biết gì? quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân may hết 3m vải TL: Hỏi Rô - bốt có thể may được H: Bài toán hỏi gì? nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải? - 1 HS lên tóm tắt. - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. Tóm tắt 3m: 1 bộ 35m: bộ, dư m vải? TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3 H: Muốn biết may được mấy bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào? - 1 HS lên làm bài giải. - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm Bài giải vào vở. Ta có 35 : 3 = 11 dư 2. Vậy ta có thể may được nhiều nhất 11 bộ quần áo và còn dư 2 mét vải. Đáp số: 11 bộ quần áo, thừa 2m vải. - HS nhận xét bài trên bảng. - 1 HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - HS đọc. H: BT cho biết gì? TL: Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô -bốt trồng được gấp 3 lần số cây của
- Việt. H: BT hỏi gì? TL: Hỏi cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây? - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới lớp Tóm tắt làm vào vở nháp. 5 cây Việt: ? cây Rô - bốt: - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. H: Đây là dạng toán gì? TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. H: Muốn biết cả hai bạn trồng được bao TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng. nhiêu cây, ta phải biết được gì? - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. TL: Số mà Rô - bốt đã trồng được là: - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị TL: + Số cây hai bạn trồng được là: bài toán. + Đơn vị kèm theo: cây - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, dưới - Thực hiện : lớp làm vào vở. Bài giải Số mà Rô - bốt đã trồng được là: 5 x 3 = 15 (cây) Số cây hai bạn trồng được là: 5 + 15 = 20 (cây) Đáp số: 20 cây - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Luyện tập - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một số - 2 - 3 HS nêu. lần” và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước những ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: + Bài tập đọc nói về sự xúc động Nội dung của bài thơ nói gì? của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già
- yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn đoạn thơ. thơ bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác định - HS làm việc theo nhóm 2. các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt động - Đại diện nhóm trình bày: hay các từ chỉ đặc điểm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS thảo luận nhóm 2 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu -HS nghe và ghi nhớ kể.
- GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để - Một số HS trình bày kết quả. hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - HS nhận xét bạn. - Mời đại diện nhóm trình bày. -HS nghe - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu e Câu kể: b, c, đ là câu cảm -GV hỏi: + Câu a và câu e là câu gì? Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và xét + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích có từ “là” - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Câu nêu hoạt động là câu c vì có - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. từ chỉ hoạt động “đưa đón” + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ” -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Câu giới thiệu sự vật là câu b. + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu đặc điiểm là câu d. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng. (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ hoạt động, trạng thái; so sánh. 2.Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp.
- bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Gạch dưới những từ ngữ chỉ hoạt Đáp án: động, trạng thái trong đoạn thơ: “Cô bận / cấy lúa / “Cô bận / cấy lúa / Chú bận / đánh thù / Chú bận / đánh thù / Mẹ bận / hát ru / Mẹ bận / hát ru / Bà bận / thổi nấu. / Bà bận / thổi nấu. / Còn con / bận bú / Còn con / bận bú / Bận ngủ / bận chơi Bận ngủ / bận chơi Bận / tập khóc cười Bận / tập khóc cười Bận / nhìn ánh sáng.” Bận / nhìn ánh sáng.” Bài 2. Ghi lại những hình ảnh so sánh Đáp án: trong mỗi câu văn sau: a. Quả cỏ mặt trời có hình thù như một a. Quả cỏ mặt trời so sánh với một con con nhím xù lông. nhím xù lông. b. Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một b. Mỗi cánh hoa giấy so sánh với một chiếc lá, chỉ có điều mỏng manh hơn và chiếc lá. có màu sắc rực rỡ.
- c. Bỗng một đàn bướm trắng tấp tới lẫn trong hoa mai, chúng cùng cánh hoa là c. Một đàn bướm trắng so sánh với là rơi xuống, rồi khi tới mặt nước suối những cánh hoa. lại vụt bay lên cành tựa như những cánh hoa bị luồng gió lốc vô tình thổi tung lên. Bài 3. Gạch dưới các từ chỉ hoạt động Đáp án: trong đoạn văn sau: Ong xanh đến trước tổ một con Ong xanh đến trước tổ một con dế. dế. Nó đảo mắt quanh một lượt, thăm dò Nó đảo mắt quanh một lượt, thăm dò rồi rồi nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng răng răng và chân bới đất. Sáu cái chân ong và chân bới đất. Sáu cái chân ong làm làm việc như máy. Những hạt đất vụn do việc như máy. Những hạt đất vụn do dế dế đùn lên lần lượt bị hất ra ngoài. Ong đùn lên lần lượt bị hất ra ngoài. Ong ngoạm, dứt, lôi ra một túm lá tươi. Thế ngoạm, dứt, lôi ra một túm lá tươi. Thế là cửa đã mở. là cửa đã mở. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Thứ Sáu ngày 24 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng- - HS tham gia trò chơi điền nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng chục. 45 7 42 6 03 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS - HS thực hiện lên bảng làm. 60 2 73 4 39 3 6 30 4 18 3 13 00 33 09 0 32 9 0 1 0 - Gọi HS nhận xét - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc
- H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Ta lấy số đó nhân với số lần. thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Ta lấy số đó chia cho số lần. thế nào? H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị ta TL: Ta lấy số đó cộng với số đơn vị. làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta TL: Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị. làm thế nào? - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS nêu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. TL: Rô - bốt dùng 35m vải để may Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo - Gọi HS đọc đề bài. công nhân may hết 3m vải H: Bài toán cho biết gì? TL: Hỏi Rô - bốt có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải? H: Bài toán hỏi gì? - 1 HS lên tóm tắt. Tóm tắt 3m: 1 bộ - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. 35m: bộ, dư m vải? TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3
- - 1 HS lên làm bài giải. H: Muốn biết may được mấy bộ quần áo và Bài giải còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào? Ta có 35 : 3 = 11 dư 2. - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm Vậy ta có thể may được nhiều nhất vào vở. 11 bộ quần áo và còn dư 2 mét vải. Đáp số: 11 bộ quần áo, thừa 2m vải. - 1 HS nhận xét - HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 4: (Làm việc cá nhân) TL: Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô - Gọi 1 HS đọc đề. -bốt trồng được gấp 3 lần số cây của H: BT cho biết gì? Việt. TL: Hỏi cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây? H: BT hỏi gì? Tóm tắt - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới lớp 5 cây Việt: làm vào vở nháp. ? cây Rô - bốt: - Nhận xét. TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. - Gọi HS nhận xét. TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng. H: Đây là dạng toán gì? H: Muốn biết cả hai bạn trồng được bao TL: Số mà Rô - bốt đã trồng được là: nhiêu cây, ta phải biết được gì? TL: + Số cây hai bạn trồng được là: - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. + Đơn vị kèm theo: cây - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị - Thực hiện : bài toán. Bài giải - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, dưới Số mà Rô - bốt đã trồng được là: lớp làm vào vở. 5 x 3 = 15 (cây) Số cây hai bạn trồng được là: 5 + 15 = 20 (cây) Đáp số: 20 cây
- - Nhận xét. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Luyện tập - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một số - 2 - 3 HS nêu. lần” và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 30: MI-LI-MÉT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng nhóm,Thước có chia Mi-li-mét. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Quả bóng kì diệu + HS theo dõi + 32 gấp 2 lần, 23 thêm 2 đơn vị . + Trả lời - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Khám phá: -Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên -Học sinh theo dõi. thước thẳng cách đọc và cách viết tắt -Đọc viết cá nhân. . -Cho HS đo vật thật -Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và xăng – ti – mét, giữa mi- li – mét và mét. -Làm việc nhóm. -Lắng nghe. - Nhắc lại (Cá nhân): 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm
- -Đọc đề bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 10cm = 10 mm, 1m = 1000 mm - GV Nhận xét, tuyên dương. 10 mm = ...cm, 1000 mm = ..cm 6cm = .. mm, 2 cm = ... mm -Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong -Lắng nghe. bảng đơn vị đo hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì thêm 10 lần và ngược lại). Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị -Đọc đề bài. đo và nêu kết quả. -Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi: Viên kẹo bí mật để học sinh biết đổi đơn vị thức đã học vào thực tiễn. đo. - Nhận xét, tuyên dương
- -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm thủ công của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - HS thể hiện trách nhiệm trong việc tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm thủ công nói chung và ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: quan sát - HS trả lời câu hỏi: hình và cho biết sản phẩm nào được làm bằng + Nón và các món đồ trang trí làm tay, sản phẩm nào được làm bằng máy móc. từ gáo dừa: được sản xuất bằng tay. Xe máy và bút bi được sản xuất - bằng máy móc GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Nón và các món đồ trang trí làm từ gáo dừa: - HS lắng nghe. được sản xuất bằng tay là chủ yếu. Đây là hoạt - HS nhắc lại tên bài, ghi vở động sản xuất thủ công. Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 1) 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất thủ công - GV chiếu hình 2,3,4,5 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: - HS quan sát và trả lời câu hỏi. Phiếu học tập: Hình Hoạt động của Tên nghề Sản phẩm những người thủ công trong hình
- 2 - HS trả lời: 3 4 5 - GV nhận xét, kết luận. - Các bạn khác theo dõi và NX Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động sản - HS lắng nghe. xuất thủ công - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 6, 7, 8, 9 và nêu lợi ích của - HS lắng nghe. các sản phẩm thủ công ở trong hình. -HS thảo luận nhóm 4 Hình Sản phẩm Ích lợi - Đại diện 2 nhóm trình bày, các 6 nhóm khác nghe và bổ sung -HS nghe 7 8 9 -GV NX -HS trả lời -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất thủ công làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như dùng trong sinh hoạt (nấu nướng, trang trí ...) ngoài ra -HS nghe và ghi nhớ còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -HS nói tiếp nêu -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất thủ công cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -HS nghe, quan sát và ghi nhớ -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản thông tin

