Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_11_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 11 Thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 76 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 86 2 48 4 86 2 48 4 + Câu 1: Tính ; 8 43 4 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 06 08 - GV dẫn dắt vào bài mới 6 8 0 0 - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Gv đưa phép tính: 51: 3=?
- - GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách chia - HS thực hiện: 51 3 + 5 chia 3 được 1, viết 1 3 17 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 21 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 21 7, viết 7. 0 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 - bằng 0 - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 = ? - HS trình bày cách chia - GV nhận xét, tuyên dương + 7 chia 3 được 2 viết 2. 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2) 3. Luyện tập. Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi lại 33 2 được kết quả mỗi phép tính 2 16 53 6 13 48 87 12 5 1 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) 79 5 - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét 5 15 29 25 4 79 : 5=15 (dư 4) - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - 2-3 HS nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải? - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi để tìm cách giải theo nhóm
- Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia có Bài giải số dư là 3 Số trứng trong mỗi rổ là: - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu 75 : 3=25 (quả) học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi Đáp số : 25 quả trứng chọn phép chia có số dư là 3 - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách thức đã học vào thực tiễn. đặt tính và tính với phép chia có dư + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGƯỜI THÂN; DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi? con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + Mẹ đã kể cho chị em Thư về chuyện gì? công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của - GV nhận xét, tuyên dương mẹ, biết những chuyện ngày mẹ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2)
- - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS lắng nghe. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm từ chỉ - HS làm việc theo nhóm 2. người thân có trong đoạn văn. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà nội, bà ngoại, bà, em, chị). Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nội và bên ngoại. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 2 nhóm: từ chỉ người thân bên nội và từ chỉ người thân bên ngoại (lưu ý: có một số từ thuộc cả 2 loại). + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên - HS thảo luận theo nhóm 2. ngoại. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện - Một số HS trình bày kết quả. theo hướng dẫn. (Ví dụ: - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Người thân Người thân bên nội bên ngoại Chú, thím, cô, Bác, dì, cậu, bác, chị, em, mợ, chị, em, anh,... anh,... - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm.
- Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp b. Để báo hiệu phần giải thích - HS đọc yêu cầu bài tập 3. c. Để báo hiệu phần liệt kê - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực - Đại diện nhóm trình bày. hiện yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực - Đại diện nhóm trình bày. hiện yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án:
- + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. 3. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh - HS lắng nghe, thực hiện. – Ai đúng”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật chơi. lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình (Mỗi thành viên lên viết 1 từ ngữ chỉ người thân rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 78 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
- - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát : Em yêu trường em - HS hát kết hợp vận động - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ - HS thực hiện: thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS 77 2 97 4 khác đối chiếu nhận xét 6 38 8 24 17 17 16 16 1 1 51 2 98 7 4 25 7 14 11 28 10 28 1 0 - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra phép - HS nêu lại cách chia chia hết và phép chia có dư - GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gợi ý bằng một số câu hỏi: - HS trả lời + Trên cân có mấy con mèo? + 4 con + Số ki-lô-gam ghi trên chiếc cân đó là bao nhiêu? + 12 kg + Mỗi con mèo có cân nặng như nhau. Vậy để biết mỗi con mèo cân nặng bao nhiêu, ta phải làm phép + 12kg : 4 tính gì? - GV hỏi tương tự với các chiếc cân còn lại - Yêu cầu HS tìm số thích hợp với ô có dấu “?” để - HS trả lời hoàn thiện câu trả lời ở dưới mỗi chiếc cân - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - Đáp án: Mỗi con mèo cân - GV nhận xét, tuyên dương. nặng 3kg; mỗi con chó cân nặng Bài 3: (Làm việc cá nhân): Bài toán có lời văn 18kg; mỗi rô-bốt cân nặng 15kg - GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài toán - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: - HS đọc hiểu + xếp 29 bạn vào 14 bàn, mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa ra mấy bạn? + 1 bạn + Như vậy phải cần thêm mấy chiếc bàn nữa? - GV hướng dẫn chi tiết và trình bày bài giải + thêm 1 bàn Bài giải - HS theo dõi và làm bài Ta có: 29: 2 = 14 (dư 1) Xếp mỗi bàn 2 bạn thì cần 14 bàn, vẫn còn thừa ra một bạn nên cần thêm 1 bàn nữa để xếp bạn đó ngồi vào, tức là cần 15 bàn cho lớp học đó. Đáp số : 15 bàn học Bài 4: (Làm việc nhóm) Tìm số bị chia - GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, - HS theo dõi bảng chia để hướng dẫn HS tìm số bị chia bằng cách “ Lấy thương nhân với số chia”. - HS làm việc theo nhóm - GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và làm bài - HS trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. 85 : 5 = 17 84 : 3 = 28 60 : 4 = 15 3. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để củng cố kĩ thuật chia thức đã học vào thực tiễn. số có hai chữ số cho số có một chữ số và các bài toán liên quan. + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: BẢO VỆ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cách giải quyết những bất đồng giữa mình và bạn. - Phát triển kĩ năng ứng xử trong giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về cách giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra những cách xử lý sáng tạo để giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về mong muón vun đắp tình bạn trong sáng, đoàn kết. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn để hạn chế xảy ra mâu thuẫn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn đẹp - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp lớ và ý kiến của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV nêu yêu cầu hoạt động khởi động bài học. - HS Thực hiện vẽ sơ đồ “Sao tình bạn” theo hướng dẫn của + GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ “Sao tình bạn” giáo viên. theo hướng dẫn của giáo viên. + Em vẽ ngôi sao có chữ TÔI, xung quanh là ngôi sao có tên những người bạn. Em có thể vẽ 1-3 ngôi sao. + GV gợi ý: em nghĩ vê từng người bạn xem gần đây có cãi nhau với em không hay mối quan hệ đang tốt đẹp. Nếu em và bạn có mối quan hệ HOÀ THUẬN em hãy vẽ hình trái tim. Nếu mối quan hệ BẤT ĐỒNG, em hãy vẽ dấu chấm than để nhắc mình phải lưu tâm điều chỉnh. + GV cho HS làm việc cá nhân, không để ai biết. - Sau khi học sinh làm xong, GV kiểm tra kết quả không đánh giá về sản phẩm của học sinh. - GV dẫn dắt vào phần khám phá. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - GV mời một số em chia sẻ về mong muốn vun - Học sinh đọc yêu cầu bài và đắp tình bạn giữa em và các bạn khác. nhớ lại tình huống đã xẩy ra. - GV kết luận: - Một số HS chia sẻ trước lớp. * Em có nhiều người bạn. Đôi khi em có thể có mâu thuẫn với bạn. Nếu em tìm cách giải quyết những bất đồng để em và bạn em hoà thuận lại với nhau thì sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét cung, tuyên dương. - Các HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập:
- * Hoạt động 2: Lựa chọn cách giải quyết bất đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nhớ lại một tình - Học sinh đọc yêu cầu bài và huống giận dỗi với bạn và chia sẻ trước lớp: nhớ lại tình huống đã xẩy ra. - Một số HS chia sẻ trước lớp. + Lý do xảy ra giận dỗi. + Cảm xúc khi đang giận dỗi. + Cách làm lành với nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đưa ra một tình huống và yêu cầu HS làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. việc nhóm 2 đóng vai và xử lý: Nam và Thắng ngồi học cùng bàn, là đôi bạn thân thiết. Nhưng một - HS sinh hoạt nhóm 2, đọc tình hôm Nam đang viết chính tả, Thắng quơ tay đụng huống và đóng vai, xử lý. vào tay Nam làm Nam vạch một đường vào vở, thế là Nam giận Thắng. Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: Để xử lý được bất đồng với bạn, em cần thẳng thắn chia sẻ cảm xúc của mình với bạn. Cần phải bình - Các nhóm nhận xét. tĩnh suy nghĩ để đặt mình vào vị trí của người khác đồng thời dám nói ra và biết lắng nghe. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV giới thiệu câu chuyện “Đôi bạn tốt” bằng - Học sinh tiếp nhận thông tin Video. và cùng xem Video.
- - GV mời HS xem video và cùng trao đổi: + Gà đã là gì với vịt? - Gà đã chê vịt bới thức ăn kém nên đuổi vịt đi. - Gà đã gặp sói đuổi ăn thịt. + Sau khi vịt đi, gà gặp chuyện gì? - Vịt giúp gà ngồi lên lưng và + Vịt xử sự thế nào với gà? bơi ra giữa hồ để cáo không bắt được. - Mỗi con vật có một đặc điểm riêng và nhận ra mình sai, xin + Gà đã nhận ra điều gì? lỗi vịt. - Vịt và gà thân thiết hơn và trở thành đôi bạn tốt. + Tình bạn của gà và vị tư đó như thế nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS cam kết thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - GV yêu cầu HS cam kết tìm bạn có mâu thuẫn và giải quyết phù hợp để có tình bạn đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Thực hiện đúng phép chia hết và phép chia có dư. + Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia. + Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. + Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). - Hình thành phát triển năng lực và phẩm chất : Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Câu 1: Em có 7 viên phấn, cô đem chia đều số phấn này cho 2 bạn. Em sẽ chia số phấn đó cho 2 bạn như thế nào? . - Mỗi bạn được 3 viên phấn nguyên và nửa viên phấn - Mỗi bạn được 3 viên phấn và còn thừa 1 viên phấn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2. Luyện tập, thực hành 2. 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - Hs làm bài trong vòng 15 phút. 2,4/ Trang 64, 65 Vở Bài tập Toán. - HS làm xong bài GV cho HS đổi - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế vở kiểm tra bài cho nhau. ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS đọc đề bài. . Bài 1. 1: Tính - HS làm vở 79 5 33 2 79 5 33 2 5 15 2 16 29 13 - GV Nhận xét, tuyên dương. 25 12 - GV dẫn dắt vào bài mới 4 1 Bài 2: Bao thứ nhất có 45 kg gạo, bao - HS nêu cách tính và kết quả thứ hai ít hơn bao thứ nhất 17 kg gạo. Hỏi phép tính. cả hai bao có tất cả bao nhiêu kg gạo? - HS đọc đề bài. . -HS hoạt động theo nhóm - HS lắng nghe. -HS các nhóm trình bày cách giải 2 HS trình bày lên bảng theo lời - Bài toán cho ta biết gì? giải sau - Bài toán hỏi ta ta gì ? Bài giải - Hs làm bài vào vở Bao thứ hai cân nặng là : 45 – 17 = 29 ( kg ) Cả hai bao cân nặng là :
- Bài 3: Người ta dự định chuyển 36 45 + 29 = 74 (kg) thùng sách đến một trường học, đã Đáp số : 74 kg gạo chuyển được 1 số thùng sách đó. Hỏi cần 3 phải chuyển tiếp bao nhiêu thùng sách - HS đọc đề bài. . nữa? - HS lắng nghe. -HS hoạt động theo nhóm Bài giải -HS các nhóm trình bày cách giải Số thùng sách đã chuyển là : - Bài toán cho ta biết gì? 36 : 3 = 12 (thùng) - Bài toán hỏi ta ta gì ? Số thùng sách cần phải chuyển - Hs làm bài vào vở tiếp là : GV cho HS làm vào vở- thu bài - nhận 36 – 12 = 24 (thùng) xét, sửa sai. Đáp số : 24 thùng sách - HS báo cáo kết quả 3. Vận dụng. GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Trong phép chia cho 7 thì - HS trình bày. số dư lớn nhất là bao nhiêu? Số dư bé nhất - Cả lớp nhận xét. là bao nhiêu?. - GV Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẦN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần. - Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần. - Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
- - Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. GV đưa ra một số tình huống về giảm một số đi một số lần. 2. Khám phá: * Ví dụ 1: Cửa hàng buổi sáng bán được - HS quan sát, lắng nghe. 60l dầu, số lít dầu bán được trong buổi TL: Buổi sáng cửa hàng buổi sáng bán chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi được 60l dầu. buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu TL: Số lít dầu bán được trong buổi chiều lít dầu? giảm đi 3 lần so với buổi sáng. - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán: Tóm tắt H: + Buổi sáng cửa hàng bán được mấy lít Buổi sáng: dầu? + Số lít dầu buổi chiều bán được như thế Buổi chiều: nào so với buổi sáng? ?l dầu - GV hướng dẫn vẽ sơ đồ. H: Buổi sáng số lít dầu cửa hàng bán được, TL: Số gà hàng dưới còn lại 1 phần được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi Bài giải
- giảm số lít dầu buổi chiều bán được đi 3 lần Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít thì số lít dầu buổi chiều còn lại mấy phần? dầu là: 60 : 3 = 20 (l) - Yêu cầu HS suy nghĩ và tính số gà hàng Đáp số: 20 lít dưới. - HS quan sát * Ví dụ 2 - HS lắng nghe - GV trình chiếu hình ảnh các con thỏ như hình vẽ trong SGK và nêu bài toán. TL: + Hàng trên có 6 con gà. - GV hướng dẫn HS phân tích tranh: + Giảm đi 3 lần so với lúc đầu. TL: Số thỏ còn lại 1 phần TL: Thực hiện phép tính chia. 6 : 3 = 2 6 con thỏ giảm đi 3 còn 2 con thỏ H: + Lúc đầu có mấy con thỏ? - HS nêu bài toán: Lúc đầu có 6 con + Số thỏ lúc đầu như thế nào so với lúc sau? thỏ. Sau đó số thỏ giảm đi 3 lần. Tính số H: Số thỏ được chia thành 3 phần bằng thỏ còn lại? nhau. Khi giảm thỏ đi 3 lần thì số thỏ còn TL: Muốn giảm một số đi một số lần, ta lại mấy phần? lấy số đó chia cho số lần. H: Muốn tìm số thỏ còn lại ta làm như thế - 2 - 3 HS đọc. nào? - Yêu cầu HS nêu bài toán. H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào? - Yêu cầu HS đọc lại kết luận. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - 1, 2 HS đọc đề bài. TL: Muốn giảm một số đi 3 lần ta lấy số đó chia cho 3 TL: 27 : 3 = 9 - Gọi HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn cột đầu tiên: - HS thực hiện, sau khi làm xong HS H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế cùng bàn đổi chéo bài cho nhau để kiểm nào? H: Giảm 27 đi 3 lần sẽ được kết quả bao nhiêu? - Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép tính
- còn lại vào SGK. tra và sửa sai cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích bài toán. - 1 HS đọc bài toán. H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? TL: Nam có 42 nhãn vở, sau khi cho các H: Bài toán thuộc dạng toán gì? bạn một số nhãn vở thì số nhãn vở của Nam so với lúc đầu giảm đi 3 lần. H: Bài toán dạng giảm một số đi nhiều lần TL: Hỏi Nam còn lại bao nhiêu nhãn vở? ta tóm tắt bằng cách nào? TL: Bài toán thuộc dạng toán “Giảm - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng một số đi một số lần” sơ đồ đoạn thẳng. TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. - HS chú ý. Tóm tắt 42 nhãn vở Ban đầu: - Gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ bài làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. Còn lại: - GV Nhận xét, tuyên dương. ?nhãn vở - 1 HS lên bảng chia sẻ bài làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. Bài giải Số nhãn vở mà Nam còn lại là: 42 : 3 = 14 (nhãn vở) Đáp số: 14 nhãn vở 4. Vận dụng. Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. - GV nhận xét, kết luận: Giảm một số đi nhiều lần khác với giảm một số đi một số
- đơn vị. + Khi giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần. + Khi giảm mốt số đi một số đơn vị ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có hàng đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra nháp: Giảm số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục giảm số đó đi 5 đơn vị. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGÔI NHÀ CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh ảnh về ngôi nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi nhà - HS tham gia. của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. + Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. (làm việc chung cả lớp) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và thực hiện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm: + Chọn một tranh để quan sát kĩ (tránh tất cả các nhóm cùng chọn một tranh). + Cho HS nói về đặc điểm của sự vật trong tranh . (ngôi nhà và cảnh vật xung quanh) theo gợi ý trong SHS. - Đại diện các nhóm thực hiện. - Gọi đại diện các nhóm nói về tranh/ngôi nhà đã chọn. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài 2 Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. (làm việc cá nhân)

