Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 11 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 20 trang Minh Khuê 08/01/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 11 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_11_thu_2_4_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 11 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 11 Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRIỂN LÃM TRANH VỀ CHỦ ĐỀ “TÌNH BẠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. 2. Học sinh: sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điều khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Trưng bày và giới thiệu tranh - GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các bức tranh - HS thực hiện nhóm đôi. Các nhóm về tình bạn đã sưu tầm từ trước. chuẩn bị các bức tranh về tình bạn đã - Yêu cầu các nhóm triển làm tranh. Đại diện
  2. các nhóm trình bày về các bức tranh đã chuẩn sưu tầm từ trước. bị. - Đại diện các nhóm trình bày về các - Gọi hs nhận xét. bức tranh đã chuẩn bị. - GV nhận xét. *HĐ 2: Nghe tổng kết phong trào “Tủ sách lớp - HS khác nhận xét. học” - Các tổ trưởng báo cáo. - Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo số lượng sách, đầu sách của tổ mình. - Tổ trưởng báo cáo số lượng sách, - GV nhận xét sau 1 tuần quyên góp tủ sách của đầu sách của tổ mình. các tổ. - Lắng nghe - GV tuyên dương tổ thực hiện tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - Lắng nghe chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) __________________________________ Tiếng Việt Bài 19:ĐỌC: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị em + Trả lời: Hai chị em đã viết đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố? những điều về bố: “tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì sao bố + Trả lời: Vì hai chị em quên rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm nước không xóa dòng “Bố nấu ăn mắt? không ngon” trong tấm thiệp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe cách đọc. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi - HS quan sát ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý - HS đọc nối tiếp theo đoạn. thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - HS đọc từ khó. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc câu dài. - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc theo nhóm 2.
  4. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Luyện đọc câu dài: + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. Khi con/ còn bé tí/ + Phương án b. Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch.// + HS tự nêu theo suy nghĩ của - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc mình. (Ví dụ: đoạn theo nhóm 2. • Bà: Từ dáng hơi còng và việc - GV nhận xét các nhóm. chăm quét dọn nhà của bà hiện 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong không biết ngày xưa bà có sgk. GV nhận xét, tuyên dương. nghịch không, dáng có còng, có - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả quét nhà dọn dẹp không?. lời đầy đủ câu. • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? chau mặt chơi cờ, uống trà buổi + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé b. Mọi người như thế nào khi còn bé? tí ông có như vậy không?. c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không? • Bố: Từ những sở thích của bố + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia đình bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của bạn nhỏ? bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng
  5. vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm của lượt. bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua - HS luyện đọc theo cặp. từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời - HS luyện đọc nối tiếp. nói, suy nghĩ của nhân vật. - Một số HS thi đọc thuộc lòng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm trước lớp. việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu thích. + HS chọn những khổ thơ mình thích. + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Những người yêu thương 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 HS lần của GV. Sau đó đổi vai HS khác lượt đóng vai cháu và người bạn; thực hiện hỏi – trình bày. đáp. Mẫu:
  6. + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khỏe và Đời sống. - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương tự đóng vai, hỏi – đáp về công việc với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về yêu thích của những người thân công việc yêu thích của những người thân trong trong gia đình. gia đình. - HS thực hiện. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. việc em thích làm cùng người thân. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi của GV. ý: + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? + Việc đó diễn ra như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân. - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm nói về những công việc thích làm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình thích làm cùng người thân. cùng người thân. - HS thực hiện kể trước lớp. - Mời một số HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi cả - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  7. _________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 BUỔI CHIỀU Toán Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 75 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 23 5 43 7 23 5 43 7 + Câu 1: Tính 20 4 42 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 1 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: -Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua
  8. -GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà - HS biết cách thực hiện phép chua tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua -Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua - HS theo dõi vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua? -GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 - HS thực hành chia quả và 8 quả cà chua - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK - HS theo dõi 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 08 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 8 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 0 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 - Yêu cầu nêu lại cách chia - GV tổng kết 48: 2 = 24 Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 - HS nêu 36 3 - HS theo dõi 3 12 - HS làm bài 06 86 2 48 4 6 8 43 4 12 06 08 0 36:3=12 6 8 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép 0 0 tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia 86:2=43 48:4= 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 77 7 7 11 07 7 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo 0 mẫu) 77: 7 = 11 - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính - HS nêu lại cách thực hiện phép với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị tính chục: “9 chục chia 3 thì được bao nhiêu”?
  9. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số? - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép - HS làm bài vào piếu học tập nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết - HS nêu kết quả bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE - VIẾT: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  10. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được - HS lắng nghe. tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 5 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. - GV chọn bài tập a hoặc b.
  11. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu - Các nhóm sinh hoạt và làm việc và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích hợp theo yêu cầu. thay cho ô vuông. - Kết quả: + lựu – trĩu. + địu + líu - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô theo yêu cầu. vuông. - Kết quả: + biến - GV mời HS nêu yêu cầu. + biếng - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu + tiếng và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích hợp + tiến thay cho ô vuông. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. 2.3. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn - HS làm việc theo yêu cầu. thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 -2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. - HS trình bày - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - Mời HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố bạn”. - HS lắng nghe, thực hiện. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một - HS nghe phổ biến luật chơi. bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để
  12. đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - 2 đội tham gia chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, nam châm
  13. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: + HS Trả lời: Mẹ em bé đang làm công việc gì? Mẹ em bé đang đi cày. Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ? Em bé đưa cơm cho mẹ. Bài hát nói về hoạt động nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. hành trình bày: + Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong hình? +Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó?
  14. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số hoạt HS nhận xét ý kiến của nhóm động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít nhất - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm cầu bài và tiến hành thảo luận. của hoạt động đó) và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt động đó ? Trồng trọt (trồng cây lương thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi ( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản
  15. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi (chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản. 3. Thực hành Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất nông - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nghiệp ở địa phương cùng với một sản phẩm của cầu bài và tiến hành thảo luận. hoạt động sản xuất nông nghiệp đó. Lưu ý người - Đại diện các nhóm trình bày: sau không nói lặp lại với người trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều nhau; - Học sinh tham gia chơi: + Chia bảng thành 3 phần. + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và 1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó ở địa phương em.
  16. + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS nghe nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 15 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt Bài 20: ĐỌC: TRÒ CHUYỆN CÙNG MẸ ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. - Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. - Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  17. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, sách chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt động - HS tham gia chia sẻ. chung của gia đình em vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe cách đọc. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS quan sát đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với - HS đọc nối tiếp theo đoạn. ngữ điệu phù hợp. Chú ý đọc nhấn vào từng chữ - HS đọc từ khó. trong các câu: Năm phút nữa thôi nhé; Chỉ là đến - 2-3 HS đọc câu dài. giờ ngủ thì phải ngủ thôi. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Thời gian vui nhất trong buổi + Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm mãi. tối; những câu chuyện của ba mẹ + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em cười như con thường nối vào nhau không nắc nẻ. dứt; Ba mẹ con rúc rích mãi + Đoạn 3: Còn lại. không chán;... - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Thời gian trò chuyện của ba mẹ - Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc rích, con cứ được cộng thêm mãi vì - Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ nghe ba mẹ con có nhiều điều để nói chuyện được cô giáo mời đọc bài văn trước cả lớp,/ với nhau, để kể cho nhau nghe, về những bài toán thử trí thông minh/ các bạn để nghe kể, ... VD: cùng bàn thường đố nhau trong giờ ra chơi luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,...
  18. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc + Mẹ đã kể cho chị em Thư về đoạn theo nhóm 3. công việc của mẹ; kể chuyện - GV nhận xét các nhóm. ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. em Thư biết về công việc của - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong mẹ, biết những chuyện ngày mẹ sgk. GV nhận xét, tuyên dương. còn bé. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + HS đóng vai nhắc lại những lời đầy đủ câu. chuyện Thư và Hân kể cho mẹ + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con Thư rất nghe. (Chú ý khi kể, thêm các từ thích trò chuyện với nhau trước khi đi ngủ? ngữ xưng hô, từ ngữ liên kết, tên + Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ trò chơi, tên món quà chiều, tên con cứ được cộng thêm mãi? các bạn, ... để lời kể sinh động.) + HS nêu cảm nghĩ riêng của bản + Câu 3: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện thân. (VD: gì? • Câu chuyện làm em thấy thật thích những cuộc trò chuyện đầm ấm của ba mẹ con Thư trước giờ đi ngủ. + Câu 4: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại những • Câu chuyện khiến em mong chuyện mình đã kể cho mẹ nghe. muốn được trò chuyện, chia sẻ nhiều hơn với người thân về việc học tập của mình. • Câu chuyện cho em hiểu thêm về tình cảm yêu thương, ấm áp của mẹ và con cũng như giữa + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của ems au khi đọc câu những người thân trong gia chuyện. đình.). - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài.
  19. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Đọc mở rộng. 3.1. Hoạt động 4: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu chuyện, bài - HS lắng nghe, suy nghĩ làm bài. văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình; sau đó đọc thầm bài cá nhân. - HS hoàn thiện Phiếu đọc sách - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện các theo mẫu. thông tin có trong Phiếu đọc sách. - GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu. 3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm gì? Nhân vật đó có gì thú vị? Em học hỏi được điều gì ở nhân vật đó? (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS nêu yêu cầu bài. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS trình bày theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4 về nhân vật mình yêu thích nhất trong văn bản đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó làm gì; nhân vật đó có gì thú vị; những điều học hỏi được ở nhân vật đó); chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích của em - Đại diện một số nhóm chia sẻ với văn bản đã đọc. Phiếu đọc sách. - GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình.
  20. - GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc sách mà GV đã chuẩn bị sẵn. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm trong gia đình sau đó thực hiện các Phiếu đọc sách. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________