Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 10 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 10 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_10_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 10 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
- Thứ 5 ngày 9 tháng 11 năm 2023 Toán GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, thực hành các bài toán về gấp một số lên một số lần, phân biệt với thêm đơn vị vào một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần (một bước tính). 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Số đã cho là số lẻ bé nhất có hai chữ số. a. Gấp 8 lần số đã cho. + Trả lời: a. 88 b. Thêm vào số đã cho 8 đơn vị. b. 19
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số? - Yêu cầu HS phân biệt: thêm một số đơn vị và - HS phân biệt thêm một số đơn gấp lên một số lần. vị và gấp lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện HS trình bày Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Điền Đ/S? - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phần a. + 7 gấp lên 9 lần được 63 Đ - HS đọc đề bài, nêu cách làm + 7 thêm 9 đơn vị được 63 là S - HS làm bài nhóm 2 - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán - 1 cái bàn: 2 cái ghế - Bài toán hỏi gì? - 9 cái bàn: ? cái ghế - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên một số lần - Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó nhân với số lần - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - HS làm bài cá nhân Giải: Nam cần số cái ghế là: 2 x 9 = 18 (cái) Đáp số: 18 cái ghế - Đại diện HS trình bày bảng
- lớp. - Cả lớp chữa bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Tìm các phép tính có - HS đọc bài toán kết quả bằng 45 - HS nêu cách làm - HS làm việc nhóm - GV hướng dẫn HS - Các nhóm báo cáo - Tính kết quả tất cả các phép tính. Dựa vào kết - Đường tới tòa thành đi qua các quả phép tính để tìm được đường tới tòa thành. phép tính: 15 x 3= 45; - HS chỉ đường bằng cách nêu các phép tính: 9 x 5 = 45; 75 – 30 = 45 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng - GV giới thiệu một chút về thành Cổ Loa 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Lan hái được 18 bông hoa. Lan hái - HS trình bày. được số hoa gấp 3 lần số hoa của Huệ. Hỏi Huệ - Cả lớp nhận xét. hái được bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu in nội dung bài tập 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc để khởi động - HS vận động theo nhạc. bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong -HS đọc yêu cầu của bài đoạn thơ dưới đây: -HS đọc thầm đoạn thơ - Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ - HS trình bày trước lớp. đặc điểm có trong đoạn thơ: - GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm dịu dàng, đảm đang, tần tảo,
- đang, tần tảo, vụng về vụng về - GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo -HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm - Yêu cầu HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm khác. khác Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu -HS đọc yêu cầu của bài thích hợp - GV yêu cầu HS nhắc lại công dụng của câu kể, - HS trả lời. câu cảm, câu khiến. - HS trả lời trước lớp - Gv và HS chốt câu trả lời đúng: -HS đọc từng câu và đối chiếu Chị xóa dòng...(câu khiến) với 3 kiểu câu để chọn câu phù A, bố rất đẹp...(câu cảm) hợp. Chị cắm cúi viết.......(câu kể) Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến -HS đọc yêu cầu bài tập 3 -HS trao đổi theo nhóm: Tìm - GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 2. dấu hiệu nhận biết câu khiến - HS trình bày trước lớp. trong câu trên. - GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm than và có từ “đi” Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, -HS đọc yêu cầu bài tập 2 đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: - GV và HS cùng phân tích: + 1 HS đọc tình huống + 2 HS đọc câu mẫu + Gv nêu câu hỏi- HS trả lời mẫu - Hs đọc lại yêu cầu của bài và các tình huống, đặt câu với mỗi - GV hướng dẫn Hs làm bài. tình huống. - Gv chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm - Nhóm đôi trao đổi. bài đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài - HS trả lời trước lớp. học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến (nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong các tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Phiếu in nội dung bài tập 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo nhạc để khởi động - HS vận động theo nhạc. bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn dưới đây: Hoa phượng nở đỏ rực, ve kêu râm ran trong vòm lá biếc, thế là mùa hè náo nức lại trở về. Mặt trời ửng đỏ, chói chang. Nắng vàng phủ khắp mặt đất. Khắp vườn, cây khoe trái chín ngọt ngào. - HS đọc yêu cầu của bài -Gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS đọc thầm đoạn văn. - Đáp án: đỏ rực, râm ran, biếc, - Cho HS làm bài vào vở. náo nức, ửng đỏ, chói chang, - GV nhận xét. vàng, ngọt ngào. Bài 2: Đặt 3 câu kể với 3 từ em tìm được ở bài tập 1. - HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS đọc đề bài, làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
- - Cho HS nối tiếp đọc câu văn. -Nối tiếp đọc. - Cho HS nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi, Bài 3: Trong những câu văn sau, những câu nào là câu cầu khiến? 1. Ngày mai chúng ta được đi tham quan nhà máy thủy điện đấy. 2. Con đừng lo lắng, mẹ sẽ luôn ở bên con. 3. Ồ, hoa nở đẹp quá! 4. Hãy đem những chậu hoa này ra ngoài sân sau. 5. Bạn cho mình mượn cây bút đi. 6. Chúng ta về thôi các bạn ơi. -HS đọc yêu cầu bài tập 3 7. Lấy giấy ra làm kiểm tra! - Đáp án: 2,4,6,7 - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn Hs làm bài. - Gv chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm bài đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài học. - Hs đọc lại yêu cầu của bài và Bài 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, thôi, các tình huống, đặt câu với mỗi tình huống. nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống - Nhóm đôi trao đổi. dưới đây: - HS trả lời trước lớp. - Khi bạn Lan cần nhờ sự giúp đỡ của bạn Minh để mở chai nước. - Nhắc nhở cả lớp giữ trật tự. - Chúc sức khỏe người khác. - Em muốn mượn bạn một đồ dùng học tập. - GV nhận xét, khen ngợi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- --------------------------------------------------------------------- .. Sáng thứ 6 ngày 10 tháng 11 năm 2023 Toán PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư. - Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia. - Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. - Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Em có 7 viên phấn, cô đem chia đều số - Mỗi bạn được 3 viên phấn phấn này cho 2 bạn. Em sẽ chia số phấn đó cho 2 nguyên và nửa viên phấn bạn như thế nào? . - Mỗi bạn được 3 viên phấn và - GV Nhận xét, tuyên dương. còn thừa 1 viên phấn. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. VD1: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia hết. - GV nêu VD1: Có 6 quả táo chia đều cho 2 bạn. - HS đọc bài toán Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - Bài toán cho biết gì? - 2 bạn: 6 quả táo - Bài toán hỏi gì? - 1 bạn: ? quả táo - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép tính nào? - Thực hiện phép tính: 6 : 2 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép chia 6: 2 - HS theo dõi 6 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì 0 mỗi bạn được 3 quả, không thừa quả táo nào. - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy quả, có thừa quả nào không? - Như vậy người ta gọi, 6: 2 = 3 là phép chia hết. VD2: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia - HS nhắc lại có dư. - GV nêu VD2: Có 7 quả táo chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì?
- - Bài toán hỏi gì? - 2 bạn: 7 quả táo - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện - 1 bạn: ? quả táo phép tính nào? - Thực hiện phép tính: 7 : 2 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép chia 7: 2 - HS theo dõi 7 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 1 - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy quả? Thừa mấy quả? - 7 chia 2 là phép chia có dư, 3 là thương, 1 là số - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì dư mỗi bạn được 3 quả, thừa 1 quả. - Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - HS nhắc lại 7: 2 = 3 dư 1 là phép chia có dư. - GV lấy thêm ví dụ: 9 : 4; 16 : 4 - HS làm bảng con, nên kết quả phép tính. 3. Hoạt động Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phép tính thứ - HS theo dõi. nhất, phần a. - HS làm bảng con. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS nêu cách tính và kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. phép tính. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Liên hệ thực tế? - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp - HS làm bài nhóm đôi rồi kết luận cách chia táo của bạn nào cho ta phép - Các nhóm báo cáo kết quả chia hết(không thừa táo), cách chia táo của bạn
- nào cho ta phép chia có dư(còn thừa táo). + Cách chia táo của bạn Nam cho ta phép chia hết. + Cách chia táo của bạn Mai và Rô-bốt cho ta phép chia có dư. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. 4. Củng cố. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Trong phép chia cho 7 thì số dư lớn - HS trình bày. nhất là bao nhiêu? Số dư bé nhất là bao nhiêu? - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng Toán 3/ Một số viên phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Có 9 người muốn sang sông cùng lúc mà - HS làm việc cá nhân mỗi thuyền chỉ chở được 2 người (không kể bác - HS nêu kết quả. lái đò). Hỏi cần mấy chiếc thuyền để chở hết số - Cần 5 chiếc thuyền để chở hết khách đó sang sông? . 9 khách qua sông cùng lúc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính. 1a. GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào - HS làm bài cá nhân vở. 1b. GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép tính - HS làm bài cá nhân ở phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép - HS trả lời tính chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3? - Chậu cây ghi phép tính 23 : 5 - GV nhận xét, tuyên dương. là phép chia có số dư là 3. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi phép chia. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra vở - HS làm việc cá nhân nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông hoa) vào - HS trình bày bài vào vở vở. 17 : 2 = 8 dư 1 41 : 6 = 6 dư 5 19 : 7 = 2 dư 5 19 : 5 = 3 dư 4 34 : 6 = 5 dư 4 16 : 6 = 2 dư 4 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn. - GV đọc bài toán. - HS đọc bài toán.
- - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 8 con cá: 1 rổ - 56 con cá: ? rổ - Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS trả lời phép tính nào? - HS làm bài vào vở Giải Rô- bốt chia được số rổ cá là: 56 : 8 = 7 (rổ) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 7 rổ cá 3. Củng cố Bài 1: Tính? - Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi bạn - HS trả lời Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì sao? - Lan thực hiện phép chia sai vì Bài 2: Liên hệ thực tế? số dư lớn hơn số chia. - GV đọc đề bài: Có 17m vải đem may quần áo. Giải Mỗi bộ quần áo hết 3m vải. Hỏi may được nhiều Ta có: 17 : 3 = 5 dư 2 nhất bao nhiêu bộ quần áo và thừa bao nhiêu mét Vậy 17 mét vải may được vải nhiều nhất 5 bộ quần áo và còn - Yêu cầu HS làm bài cá nhân dư 2 mét vải Đáp số: 5 bộ dư 2m vải - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ an toàn, vệ sinh trường học và phát huy truyền thống nhà trường. - Tạo ra một sản phẩm có nội dung chủ đề về trường học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng phụ, nam châm III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Lớp chúng mình đoàn kết” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV yêu cầu HS nói những điều em nhớ về chủ - Thực hiện điểm trường học. + Em ấn tượng với những nội dung/chủ đề nào của Trường học. + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Nêu cách ứng xử với các tình huống trong hình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hướng dẫn phân - HS quan sát. tích tình huống trong từng bức tranh.
- - Yêu cầu HS tự đưa ra cách ứng xử của từng các nhân. - HS đưa ra cách ứng xử của từng các nhân - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, chia sẻ trong nhóm về cách ứng xử. + Nêu nội dung của từng bức tranh - Thảo luận nhóm 4. + Nội dung hình 2: Các bạn đá bóng làm vỡ kính trường học. + Nội dung hình 3: Những + Nêu cách ứng xử của nhóm mình trong từng tình hành động làm mất vệ sinh huống. trường học. - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương nhóm có cách + Đại diện các nhóm trình bày ứng xử hay. - Lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2. Viết đoạn văn ngắn giới thiệu truyền thống của nhà trường. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS viết một đoạn - Theo dõi. văn ngắn về truyền thống của nhà trường dựa vào các gợi ý đã cho trước.
- - Yêu cầu HS viết bài, sau khi viết bài xong chia sẻ trong nhóm để cùng nhau hoàn thiện bài biết của mình. - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương HS có tiến bộ, tích cực - Chia sẻ bài viết của mình trong các hoạt động. trong nhóm và chỉnh sửa, bổ sung cho nhau. 3. Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thuyết trình về truyền thống - Một số em thuyết trình của trường mình dựa vào bài viết đã viết ở hoạt - Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ động trước và dựa vào gợi ý SGK. sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS có bài thuyết trình tốt. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ ______________ Chiều thứ 6 ngày 10 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT TRONG NHÀ HOẶC Ở LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3-4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Cảm nhận được tình yêu thương , sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Một số đồ vật: Cặp sách, bút máy, thước kẻ, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc để khởi - HS vận động theo nhạc. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện viết đoạn Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, -HS đọc yêu cầu bài tập ghi lại những điều quan sát được về đạc điểm của đồ vật - Gv hướng dẫn học sinh làm việc nhóm: + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát - HS trao đổi theo nhóm: Tìm + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật đặc điểm của đồ vật. đó. + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật - Cả lớp nêu kết quả quan sát - Gv cho HS trình bày. được - GV và HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà -HS đọc yêu cầu bài tập hoặc ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó. -HS dựa vào bài tập 1, quan sát đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp, viết đoạn văn theo gợi ý. -Cá nhân quan sát đồ vật, viết - Gv nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ ngữ từng câu tả đồ vật theo mẫu. và vị ngữ - HS đọc bài trước lớp. -Nhóm đôi trao đổi bài và soát - GV và HS nhận xét lỗi. Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em với bạn, -HS đọc yêu cầu bài tập chỉnh sửa và bổ sung ý hay -HS trao đổi theo cặp: Đọc bài văn của mình cho bạn tìm lỗi và sửa lại lỗi sai. - Yêu cầu HS trao đổi về các lỗi sai của bạn trước lớp.
- - GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP :SƠ KẾT TUẦN 10 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo :tuần 11 - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS biết tôn trọng vẻ bên ngoài của mình và mọi người. * Hoạt động trải nghiệm: - Học sinh chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học. - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh phân loại đồ cũ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 10: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 10. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: * Nề nếp: Học sinh đi học đầy - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đủ. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Học sinh thực hiện tốt nội quy của lớp, - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các trường. Thực hiện tốt 5K để phòng dịch. nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu * Học tập: Hoàn thành chương trình tuần 9. cần. Học sinh có tiến bộ trong học tập: Ngân, Lâm ,Hiếu, Bảo, Long, Minh. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Tổ chức đôi bạn cùng tiến đã đi vào hoạt - Cả lớp biểu quyết hành động bằng động và có nhiều tiến bộ hơn tuần trước. giơ tay. Khen đôi bạn: Huyền- Lâm, Huy– Ngân, Bảo Hân – Linh, ... * Thể dục vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học sạch sẽ, gọn gàng đúng thời gian. * Các hoạt động khác: - Học sinh tham gia giải bài trên báo: ........ - Học sinh tham gia tập văn nghệ chuẩn bị cho Đại hội Liên đội. - Cả lớp bình bầu. Gv bổ sung. - Tuyên dương em: Khánh, Trang, Huyền , H Anh, Hải , Phương, Thảo Nguyên, ... * Tồn tại : một số em trả lời nhỏ như : Lâm, Trà My...,chưa thuộc bảng cửu chương như: Ngân, Linh.... b. Phương hướng tuần 11: HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy 11. định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý

