Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_9_thu_2_4_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 8 Thứ 5 ngày 02 tháng 11 năm 2023 BUỔI CHIỀU: Toán Bài 22: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa, trung đi ểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính. -Sử dụng com pa và ê ke để vẽ được đường tròn và kiểm tra góc vuông. - Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông về góc, cạnh. -Nhận biết được đinh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương. -Nhận biết được đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung điềm, bán kính, đường kính của hình tròn, cạnh của hình vuông. - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng compa và ê ke triển năng lực về trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian. - HS khuyết tật hoàn thành bài 1,2 ở VBT 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- -- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. -Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). -Hình phóng to tất cả các hình trong bài (nếu có điều kiện). -Phiếu học tập tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Học sinh thực hiện các khối hộp đã học + Nêu ý kiến theo cá nhân học + Câu 2: Kể xem mình vận dụng làm được sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, những gì, mình làm đồ chơi gì từ vận dụng gói đồ dùng, sử dụng các nan que bài học mình có thể tái chế được các vật liệu kem hay vỏ thùng đồ dùng để tạo nào? đồ chơi, ngôi nhà...... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Luyện tập: Bài 1/65. (Làm việc cá nhóm) Bạn Mai vẽ một hình vuông trên giấy ô vuông rồi vẽ trung điểm mỗi canh của hình vuông đó. Hình nào sau đây là hình Mai vẽ? - HS thực hành chỉ và nêu kết quả theo cặp - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS lần lượt thực hiện nêu Hình - Cho học sinh quan sát hình vẽ 3 là hình Mai vẽ - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả
- Bài 2/65: ( làm việc cá nhân): Một tờ giấy hình tròn được dán vào hình vuông (như hình vẽ) . Biết bán kính của hình tròn là 2cm .Hỏi cạnh hình vuông dài bao nhiêu xăng -ti -mét? - HS làm việc cá nhân + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu bán kính, đường kính hình tròn nằm khít trong hình vuông GV vẽ thên bán kính, đường kính hình tròn và trùng với cạnh hình vuông liên để học sinh dễ liên tưởng và tìm kết quả như hệ đến cạnh hình vuông bằng hình vẽ bên 4cm theo hình vẽ Bài 3/65 – ( Làm việc theo cặp) Cái ao của chú ếch có dạng hình chữ nhật (như hình vẽ) Mỗi lá súng có dạng hình + Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc tròn đường kính 1 dm. Em hãy tìm: lại lời giải thích. Nêu lại bán a. Chiều dài của cái ao kính, đường kính, tâm hình tròn b. Chiều rộng của cái ao Học sinh quan sát hình vẽ, đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: - Gv có thể thiết kế trò chơi làm nhà cho ếch + a/ 7 lá súng nằm vừa kín hết bằng cách ghép miếng ghép để tình chiều dài chiều dài nên chiều dài là chiều rộng của nhà ếch 7x1=7dm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + b/ Chiều rộng có 4 lá súng nằm nhau. khít nên dài là: 4x1 =4 dm - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
- sinh nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời theo ý tưởng tượng + Bài toán: của mình ví dụ :Mình hôm nay được nghỉ hè nên vừa tập thể dục Kể câu chuyện về mình đến nhà ếch và giới vừa đến thăm nhà bạn Ếch: thiệu về nhà ếch từ bài toán 3 của tiết học. Nhà Ếch khá rộng và xây thành + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng và hình chữ nhật phải nhảy qua 7 Chuẩn bị bài sau, về kể câu chuyện đến nhà chiếc lá súng có đường kính 1 dm ếch cho người thân nghe nhé. mới hết chiều dài và 4 chiếc lá - Nhận xét, tuyên dương súng mới hết chiều rộng. Vậy là nhà ếch dài 7dm và rộng 4 dm đấy, Ếch trang trí rất nhiều vật dụng trong nhà rất đẹp, chiếc bàn uống nước có mặt hình chữ nhật, chiếc đồng hồ hình tròn trên phía sau chiếc ghế sofa... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết , trong khoảng 15 phút. - Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng nhóm, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát kết hợp vận động bài: Từng nét chữ .... Hát kết hợp vận động - GV dẫn dắt vào bài mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời - HS đọc yêu cầu của bài. câu hỏi. - GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. - HS nhắc lại các bước chuẩn bị Giải nghĩa 1 số từ khó trong bài. đọc thành tiếng. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - HS quan sát +Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời cho - HS nhắc lại các bước trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận xét và bổ sung. a. Mấy chị em đang chơi trò dạy học. b. Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển. c. (HS tự trả lời) 2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu + Đọc thầm bài thơ - HS nhắc lại các bước. + Đọc thầm câu hỏi + Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời. - GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS nhận xét , bổ sung a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh, đỏ. b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót.
- c.( HS tự trả lời) d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm.. Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ.. e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,... B. Viết Hoạt động 1: Nghe – viết : Vẽ quê hương - GV giới thiệu nội dung bài thơ . - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc lại bài thơ - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: gọt, thắm, xóm, sông máng... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Lựa chọn 1 trong 2 đề dưới đây, viết đoạn văn (4-5 câu) theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài. - HS chọn 1 đề bài - GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm. - HS viết bài vào vở - GV chấm và chữa bài cho HS - HS đọc bài cho bạn nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU Toán Bài 22: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Củng cố nhận biết hình tam giá c, hình tứ giác, góc; củng cố lại kĩ năng sử dụng công cụ như ê ke; củng cố các kiến thức về hình khối đã học. - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng compa và ê ke triển năng lực về trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). - Ê – ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Kéo co để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1. Hình tứ giác có mấy cạnh? + 4 cạnh + Câu 2. Khối lập phương có mấy mặt? + 6 mặt + Câu 3. Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Nêu ý kiến theo cá nhân học các khối hộp đã học sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, gói đồ dùng, sử dụng các nan que ken hay vỏ thùng đồ dùng để tạo đồ chơi, ngôi nhà...... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1/66. (Làm việc nhóm) Tìm các hình tam giác và tứ giác có trong hình sau?
- - HS đọc đề bài, thực hành chỉ - GV hướng dẫn cho HS nhận biết và nêu kết quả theo cặp - Cho học sinh quan sát hình vẽ, thảo luận tìm - HS lần lượt thực hiện nêu Kết kết quả quả: Các hình tam giác là: ABC, - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ ACD, ADE; các hình tứ giác là: đúng và nêu đúng kết quả. ABCD, ACDE. - Lưu ý: GV có thể nâng cao bài toán bằng cách nối thêm một cặp đỉnh, chẳng hạn nối B với E. - GV chốt Kết quả: Các hình tam giác là: ABC, ACD, ADE; các hình tứ giác là: ABCD, ACDE. Bài 2/66 (làm việc cá nhân): Trong hình dưới đây (như hình vẽ) . hãy dùng ê ke để kiểm tra xem hai bán kính nào của đường tròn tâm O tạo thành một góc vuông - HS làm việc cá nhân - GV Có thể yêu cầu HS gọi tên các bán kính + Thực hiện nhìn vẽ và kiểm tra và các góc có trong hình, sau đó mới kiểm tra rồi nêu các cặp góc tạo được bán xem góc nào là góc vuông. Có 6 góc được kính đỉnh O trong hình xét là các góc đỉnh có các cặp cạnh: OA và OD, OA và OC, OA và OB, OD và OC, OD và OB, OC và OB. + Học sinh thực hiện kiểm tra , nối tiếp nêu lời giải thích. Nêu lại bán kính OB, OC tạo thành 1 góc vuông Bài 3/66. ( Làm việc theo cặp)
- Học sinh quan sát hình vẽ, đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: + Đếm và nêu lại số mặt của hình Ghép 8 khối lập phương nhỏ được khối lập lập phương nhỏ được tô màu đỏ phương lớn (như hình vẽ) Người ta sơn được ghép thành 1 mặt hình lập màu đỏ vào tất cả các mặt của khối lập phương lớn được tô màu đỏ (4 phương lớn. Hỏi có tất cả bao nhiêu mặt mặt hình lập phương nhỏ được tô của các khối lập phương nhỏ được sơn màu đỏ tạo thành 1 mặt hình lập màu đỏ? phương lớn) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Nêu số mặt của hình lập nhau. phương lớn.(6 mặt) - GV Nhận xét, tuyên dương. + Nêu kết quả có 24 mặt của các khối lập phương nhỏ được tô màu đỏ( 4x6= 24 ) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + Về ôn bài và Chuẩn bị bài sau về phép nhân chia trong phạm vi 100. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CĐ : NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cùng người thân cân nhắc lên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. 3. Phẩm chất - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mũ tai thỏ cho thỏ mẹ, thỏ con; cái mũ, cái túi xắc, đôi giày thật, - Bìa xanh, bìa đỏ. - Thẻ từ: Muốn ; Cần III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3-5’) Kể chuyện tương tác “Tôi thực sự cần gì”. - GV mời HS tham gia câu chuyện về các con thú nhỏ đòi mẹ mua những món đồ không cần thiết. - GV mời 2 HS sắm vai thỏ mẹ và thỏ con - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho HS vào tham gia * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia làm thỏ mẹ và thỏ con. - HS đóng vai thỏ mẹ và thỏ con + GV: Trong rừng, có hai mẹ con nhà thỏ. Thỏ mẹ rất chiều thỏ con. Thỏ con muốn mua gì, thỏ mẹ cũng đồng - GV đặt câu hỏi ý. Một hôm, thỏ con đi chơi, thấy ? Theo các bạn, thỏ có thể đội mũ được người ta đội mũ đẹp quá, cũng đòi mẹ không? Vì sao? mua. ? Các bạn khuyên và thuyết phục thỏ + Thỏ con: mẹ ơi con muốn mua chiếc con không mua mũ như thế nào? mũ. - GV đưa thẻ “MUỐN”, và thẻ “CẦN” + Thỏ mẹ: con muốn mua mũ gì ? Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ - HS trả lời câu hỏi điệu để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy + Thỏ không thể đội mũ, vì chúng là thỏ có thực sự CẦN không? loài vật, mà thỏ lại có đôi tai dài. * Cảnh 2,, cảnh 3 cũng tương tự: GV + HS sẽ trả lời theo ý hiểu của mình.
- dẫn dắt ngựa con đòi mua giày, và chuột túi đòi mua túi đeo vì mọi người - HS lắng nghe xung quanh đều có giày và túi đẹp. + Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ - GV đưa thẻ và HS thảo luận và chia điệu để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ sẻ kết quả. ấy thỏ không thực sự CẦN. - GV đưa ra kết luận: Có những thứ mua về rất cần thiết và có những thứ không dùng đến. Vậy chúng ta đã bao giờ đề nghị nguồi thân mua những đồ nào chưa cần thiết và không dùng đến - HS thảo luận và chia sẻ kết quả không? Khi muốn mua một món đồ, chúng ta cần nghĩ xem, món đồ ấy có - HS lắng nghe thực sự cần thiết không? - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS quan sát 2. Hoạt động khám phá chủ đề ( 12’): Sắm vai xử lý tình huống - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi - HS thảo luận nhóm đôi. - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận, ? Bạn muốn mua thêm cặp tóc để thay + Em sẽ khuyên bạn không lên mua vì đổi theo màu tóc mỗi ngày. chiếc cũ vẫn có thể dùng được. ? Bạn muốn mua hộp bút mới thay cho + Nếu có thể vá hoặc khâu vào thì bạn hộp bút cũ bị rách một góc? cũng có thể dùng lại được. - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên - HS chia sẻ chia sẻ - Nhóm nhận xét - GV gợi ý cho HS lựa chọn món đồ - HS đóng vai mình yêu thích +HS nói: tớ muốn mua con gấu bông - Lần lượt GV yêu cầu HS đóng vai màu hồng. thực hành theo các tình huống trong +GV nói: Bạn hãy nghĩ lại SGK đưa ra + HS nói: Bạn có con gấu bông nào - GV đưa cho HS tờ bìa màu xanh ghi: chưa? KHÔNG MUA, nếu có lý do cần mua + HS nói: Có rồi, nhưng nó hơi cũ thì tấm bìa màu đỏ: CẦN MUA.
- - GV cho HS thực hành theo nhóm đôi, - HS thực hiện theo yêu cầu của GV và sử dụng 2 tấm bìa xanh- đỏ để giơ - HS nhóm nhận xét lên - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: mỗi khi đi mua sắm, luôn - HS lắng nghe nên “nghĩ lại” bằng cách đặt câu hỏi: Có thật cần thiết không? 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) - GV mời HS cùng đọc ba bí kíp - HS đoc ba bí kíp trong SGK - GV chia lớp thành 3 nhóm - HS chia nhóm và thảo luận - GV gọi đại diện lên bảng trình bày - HS lên bảng chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta cần phải luôn nhớ bí kíp NGHĨ LẠI về việc : MUỐN – CẦN – CÓ THỂ”. 4. Cam kết hành động(3-5’) - GV đề nghị HS về nhà kiểm tra đồ - HS về nhà thực hiện dùng học tập và đồ dùng cá nhân của mình, sau đó lập danh mục các món đồ đã mua mà chưa dùng đến. ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu - HS trả lời theo ý hiểu của mình thêm điều gì? ? Hãy thảo luận với người thân về việc - HS thực hiện nên hay không nên mua những món đồ mới. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
- ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức về cộng trừ số có 3 chữ số; tìm thành phần chưa biết và giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: vở luyện . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính : Đáp án: a. 456 +109 615 + 27 556 623 556 179 623 278 - - 179 278 375 345
- Bài 2. Tìm x : Đáp án: a) x - 89 = 345 a) x - 89 = 345 ....................................................... 345 +89 = 434 ....................................................... b) x +179 =432 b)x+179 =432 432 – 179 = 253 ....................................................... ....................................................... Bài 3. Tính : Đáp án: a) 8 x 8 + 129 = ............... a) 8 x 8 + 129 = 64 + 129 = ............... = 193 b) 4 x 9 + 247 = ............... b) 4 x 9 + 247 = 36 + 247 = ............... = 283 Bài 4.Trên sân trường có 7 cây bàng, Giải số cây phượng vĩ gấp 2 lần số cây Trên sân trường có số cây phượng vĩ là: bàng. Hỏi trên sân trường có tất cả 7 x 2 = 14( cây) bao nhiêu phượng vĩ? Đáp số: 14 cây Bài giải ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Thứ 6 ngày 03 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG:
- Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có mộ t chữ số (không nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm tronga những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nh ân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ rật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Toán 3 - 3 hộp bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đường kính có độ dài gấp mấy lần bán + Trả lời: Đường kính có độ dài kính? gấp 2 lần bán kính + Trả lời: Khối có tất cả các mặt + Câu 2: Khối gì có tất cả các mặt đều vuông? đều vuông là khối lập phương - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 - 1 HS nêu phép tính: chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút 12 + 12 + 12 = 36. màu?. - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có thể - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 :
- thực hiện bằng phép tính gì?. - GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 . 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 36 12 x 3 = 36 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36 . 3. Hoạt động. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện: Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: - HS theo dõi Mẫu: 20 x 3 = ? Nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục 20 x 3 = 60 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. 10 x 8 = 80 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 30 x 3 = 90 20 x 4 = 80 - GV Nhận xét, tuyên dương. 40 x 2 = 80. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS nêu - Bài toán hỏi gì? 1 bình: cần thả 21 viên sỏi 3 bình: ..... viên sỏi - Vậy để uống được nước ở cả 3 bình thì con quạ - HS trả lời: Phép nhân: 21 x 3 phải thả tất cả bao nhiêu viên sỏi? Em làm bằng - HS làm vào vở. phép tính nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua tính nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Tính nhanh: 20 + 20 + 20 + 20 + 20=? - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét.
- 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 7 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật viết được bài vào vở. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh,Bảng nhóm, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời - HS đọc yêu cầu của bài. câu hỏi. - GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. - HS nhắc lại các bước chuẩn bị Giải nghĩa 1 số từ khó trong bài. đọc thành tiếng. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - HS quan sát +Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời cho - HS nhắc lại các bước trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận xét và bổ sung. d. Mấy chị em đang chơi trò dạy học. e. Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển. f. (HS tự trả lời) 2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu + Đọc thầm bài thơ - HS nhắc lại các bước. + Đọc thầm câu hỏi + Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời. - GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. -HS nhận xét , bổ sung a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh, đỏ. b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót. c.( HS tự trả lời) d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm.. Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ.. e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều
- cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,... B. Viết Hoạt động 1: Nghe – viết : Vẽ quê hương - GV giới thiệu nội dung bài thơ . - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc lại bài thơ - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: gọt, thắm, xóm, sông máng... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Lựa chọn 1 trong 2 đề dưới đây, viết đoạn văn (4-5 câu) theo yêu cầu -HS đọc yêu cầu của bài. -HS chọn 1 đề bài - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài. -HS viết bài vào vở - GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm. -HS đọc bài cho bạn nghe. - GV chấm và chữa bài cho HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------
- Tự nhiên và xã hội Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. - HS khuyết tật biết tham gia hoạt động cùng nhóm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh và phiếu khảo sát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi đua cùng hát bài về - HS tham gia thi đua hát ( Mỗi trường ( 3 nhóm 3 bài hát ca ngợi về trường) nhóm hát 1 bài hát không trùng lặp bài hát với nhau) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới

