Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
- Tuần 8 Thứ 5 ngày 02 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 22: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa, trung đi ểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính. -Sử dụng com pa và ê ke để vẽ được đường tròn và kiểm tra góc vuông. - Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông về góc, cạnh. -Nhận biết được đinh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương. -Nhận biết được đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung điềm, bán kính, đường kính của hình tròn, cạnh của hình vuông. - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng compa và ê ke triển năng lực về trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian. - HS khuyết tật hoàn thành bài 1,2 ở VBT 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- -Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). -Hình phóng to tất cả các hình trong bài (nếu có điều kiện). -Phiếu học tập tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Học sinh thực hiện các khối hộp đã học + Nêu ý kiến theo cá nhân học + Câu 2: Kể xem mình vận dụng làm được sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, những gì, mình làm đồ chơi gì từ vận dụng gói đồ dùng, sử dụng các nan que bài học mình có thể tái chế được các vật liệu kem hay vỏ thùng đồ dùng để tạo nào? đồ chơi, ngôi nhà...... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Luyện tập: Bài 1/65. (Làm việc cá nhóm) Bạn Mai vẽ một hình vuông trên giấy ô vuông rồi vẽ trung điểm mỗi canh của hình vuông đó. Hình nào sau đây là hình Mai vẽ? - HS thực hành chỉ và nêu kết quả theo cặp - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS lần lượt thực hiện nêu Hình - Cho học sinh quan sát hình vẽ 3 là hình Mai vẽ - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả
- Bài 2/65: ( làm việc cá nhân): Một tờ giấy hình tròn được dán vào hình vuông (như hình vẽ) . Biết bán kính của hình tròn là 2cm .Hỏi cạnh hình vuông dài bao nhiêu xăng -ti -mét? - HS làm việc cá nhân + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu bán kính, đường kính hình tròn nằm khít trong hình vuông và trùng với cạnh hình vuông liên hệ đến cạnh hình vuông bằng GV vẽ thên bán kính, đường kính hình tròn 4cm theo hình vẽ để học sinh dễ liên tưởng và tìm kết quả như hình vẽ bên Bài 3/65 – ( Làm việc theo cặp) Cái ao của chú ếch có dạng hình chữ nhật + Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc (như hình vẽ) Mỗi lá súng có dạng hình lại lời giải thích. Nêu lại bán tròn đường kính 1 dm. Em hãy tìm: kính, đường kính, tâm hình tròn a. Chiều dài của cái ao b. Chiều rộng của cái ao Học sinh quan sát hình vẽ, đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: + a/ 7 lá súng nằm vừa kín hết - Gv có thể thiết kế trò chơi làm nhà cho ếch chiều dài nên chiều dài là bằng cách ghép miếng ghép để tình chiều dài 7x1=7dm chiều rộng của nhà ếch + b/ Chiều rộng có 4 lá súng nằm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn khít nên dài là: 4x1 =4 dm nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
- sinh nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời theo ý tưởng tượng + Bài toán: của mình ví dụ :Mình hôm nay được nghỉ hè nên vừa tập thể dục Kể câu chuyện về mình đến nhà ếch và giới vừa đến thăm nhà bạn Ếch: thiệu về nhà ếch từ bài toán 3 của tiết học. Nhà Ếch khá rộng và xây thành + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng và hình chữ nhật phải nhảy qua 7 Chuẩn bị bài sau, về kể câu chuyện đến nhà chiếc lá súng có đường kính 1 dm ếch cho người thân nghe nhé. mới hết chiều dài và 4 chiếc lá - Nhận xét, tuyên dương súng mới hết chiều rộng. Vậy là nhà ếch dài 7dm và rộng 4 dm đấy, Ếch trang trí rất nhiều vật dụng trong nhà rất đẹp, chiếc bàn uống nước có mặt hình chữ nhật, chiếc đồng hồ hình tròn trên phía sau chiếc ghế sofa... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết , trong khoảng 15 phút. - Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng nhóm, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát kết hợp vận động bài: Từng nét chữ .... Hát kết hợp vận động - GV dẫn dắt vào bài mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời - HS đọc yêu cầu của bài. câu hỏi. - GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. - HS nhắc lại các bước chuẩn bị Giải nghĩa 1 số từ khó trong bài. đọc thành tiếng. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - HS quan sát +Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời cho - HS nhắc lại các bước trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận xét và bổ sung. a. Mấy chị em đang chơi trò dạy học. b. Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển. c. (HS tự trả lời) 2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu + Đọc thầm bài thơ - HS nhắc lại các bước. + Đọc thầm câu hỏi + Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời. - GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS nhận xét , bổ sung a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh, đỏ. b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát,
- xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót. c.( HS tự trả lời) d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm.. Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ.. e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,... B. Viết Hoạt động 1: Nghe – viết : Vẽ quê hương - GV giới thiệu nội dung bài thơ . - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc lại bài thơ - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: gọt, thắm, xóm, sông máng... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Lựa chọn 1 trong 2 đề dưới đây, viết đoạn văn (4-5 câu) theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài. - HS chọn 1 đề bài - GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm. - HS viết bài vào vở - GV chấm và chữa bài cho HS - HS đọc bài cho bạn nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về tìm từ chỉ sự vật,tìm từ chỉ hoạt động và điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp . 2.Năng lực chung: Rèn kĩ năng làm bài. 3. Phẩm chất: Có ý thức viết đúng, viết đẹp;giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 ,4bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. I. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: HS làm bài : Bài 1. Gạch chân những từ chỉ sự vật Đáp án: (chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng tự Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn, nhiên...) trong đoạn văn sau: mắt nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặt nước lấp loáng chiếu dội lên mặt. Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn sang. gọi bạn, mắt nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặt nước lấp loáng chiếu dội lên mặt. Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn sang. Bài 2. Hãy chọn các sự vật ở trong Đáp án: ngoặc: (Bốn cái cột đình, bốn thân cây - Đôi mắt bé tròn như hạt nhãn chắc khoẻ,hạt nhãn, mắt thỏ, khúc nhạc - Bốn chân của chú voi to như bốn cái vui, tiếng hát của dàn đồng ca) để so cột đình, sánh với từng sự vật trong các câu dưới - Trưa hè, tiếng ve như tiếng hát của dàn
- đây: đồng ca - Đôi mắt bé tròn như................... - Bốn chân của chú voi to như.......... - Trưa hè, tiếng ve như.................... Bài 3. Ghi dấu phẩy vào chỗ thích hợp Đáp án: trong mỗi câu sau: a. Trong giờ tập đọc, chúng em được a. Trong giờ tập đọc, chúng em được nghe cô giáo giảng bài, luyện đọc đúng nghe cô giáo giảng bài luyện đọc đúng và đọc hay. và đọc hay. b. Lớp chúng em đi thăm Thảo Cầm b. Lớp chúng em đi thăm Thảo Cầm Viên ,Công viên Đầm Sen vào chủ nhật Viên Công viên Đầm Sen vào chủ nhật vừa qua vừa qua c. Bạn Hưng lớp 3B vừa nhận được 2 c. Bạn Hưng lớp 3B vừa nhận được 2 giải thưởng lớn: giải Nhất cờ vua dành giải thưởng lớn: giải Nhất cờ vua dành cho học sinh tiểu học của quận giải Nhì cho học sinh tiểu học của quận ,giải Nhì chữ đẹp trong kì thi viết chữ đẹp của học chữ đẹp trong kì thi viết chữ đẹp của học sinh tiểu học toàn tỉnh. sinh tiểu học toàn tỉnh. Bài 4 :Điền tiếp vào ô trống các từ thích Đáp án: hợp a.Từ chỉ các hoạt động con người giúp M : Quan tâm, đùm bọc, giúp đỡ, .. đỡ nhau M : Quan tâm, b. Từ chỉ các cảm xúc của con người với con người M: Thương, yêu, căm ghét M: Thương, c. Hoạt động 2: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày.
- - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Các nhóm trình bày. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ - Học sinh phát biểu. còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................. . ................................................................................................................................. . ------------------------------------------------ Sáng thứ 6 ngày 03 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 22: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết hình tam giá c, hình tứ giác, góc; củng cố lại kĩ năng sử dụng công cụ như ê ke; củng cố các kiến thức về hình khối đã học. - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng compa và ê ke triển năng lực về trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). - Ê – ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Kéo co để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1. Hình tứ giác có mấy cạnh? + 4 cạnh + Câu 2. Khối lập phương có mấy mặt? + 6 mặt + Câu 3. Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Nêu ý kiến theo cá nhân học các khối hộp đã học sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, gói đồ dùng, sử dụng các nan que ken hay vỏ thùng đồ dùng để tạo đồ chơi, ngôi nhà...... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1/66. (Làm việc nhóm) Tìm các hình tam giác và tứ giác có trong hình sau? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS đọc đề bài, thực hành chỉ - Cho học sinh quan sát hình vẽ, thảo luận tìm và nêu kết quả theo cặp kết quả - HS lần lượt thực hiện nêu Kết - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ quả: Các hình tam giác là: ABC, đúng và nêu đúng kết quả. ACD, ADE; các hình tứ giác là: ABCD, ACDE. - Lưu ý: GV có thể nâng cao bài toán bằng cách nối thêm một cặp đỉnh, chẳng hạn nối B với E. - GV chốt Kết quả: Các hình tam giác là: ABC, ACD, ADE; các hình tứ giác là: ABCD, ACDE. Bài 2/66 (làm việc cá nhân): Trong hình dưới đây (như hình vẽ) . hãy dùng ê ke để kiểm tra xem hai bán kính nào của đường tròn tâm O tạo thành một góc vuông
- - HS làm việc cá nhân - GV Có thể yêu cầu HS gọi tên các bán kính + Thực hiện nhìn vẽ và kiểm tra và các góc có trong hình, sau đó mới kiểm tra rồi nêu các cặp góc tạo được bán xem góc nào là góc vuông. Có 6 góc được kính đỉnh O trong hình xét là các góc đỉnh có các cặp cạnh: OA và OD, OA và OC, OA và OB, OD và OC, OD và OB, OC và OB. + Học sinh thực hiện kiểm tra , nối tiếp nêu lời giải thích. Nêu lại bán kính OB, OC tạo thành 1 góc vuông Bài 3/66. ( Làm việc theo cặp) Ghép 8 khối lập phương nhỏ được khối lập Học sinh quan sát hình vẽ, đọc phương lớn (như hình vẽ) Người ta sơn yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: màu đỏ vào tất cả các mặt của khối lập + Đếm và nêu lại số mặt của hình phương lớn. Hỏi có tất cả bao nhiêu mặt lập phương nhỏ được tô màu đỏ của các khối lập phương nhỏ được sơn được ghép thành 1 mặt hình lập màu đỏ? phương lớn được tô màu đỏ (4 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn mặt hình lập phương nhỏ được tô nhau. màu đỏ tạo thành 1 mặt hình lập - GV Nhận xét, tuyên dương. phương lớn) + Nêu số mặt của hình lập phương lớn.(6 mặt) + Nêu kết quả có 24 mặt của các khối lập phương nhỏ được tô màu đỏ( 4x6= 24 ) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế
- + Về ôn bài và Chuẩn bị bài sau về phép nhân chia trong phạm vi 100. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có mộ t chữ số (không nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm tronga những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nh ân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ rật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Toán 3 - 3 hộp bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đường kính có độ dài gấp mấy lần bán + Trả lời: Đường kính có độ dài
- kính? gấp 2 lần bán kính + Trả lời: Khối có tất cả các mặt + Câu 2: Khối gì có tất cả các mặt đều vuông? đều vuông là khối lập phương - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 - 1 HS nêu phép tính: chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút 12 + 12 + 12 = 36. màu?. - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có thể - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 : thực hiện bằng phép tính gì?. - GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 . 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 36 12 x 3 = 36 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36 . 3. Hoạt động. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện: Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: - HS theo dõi Mẫu: 20 x 3 = ? Nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục 20 x 3 = 60 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. 10 x 8 = 80 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 30 x 3 = 90 20 x 4 = 80 - GV Nhận xét, tuyên dương. 40 x 2 = 80. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS nêu - Bài toán hỏi gì? 1 bình: cần thả 21 viên sỏi
- 3 bình: ..... viên sỏi - Vậy để uống được nước ở cả 3 bình thì con quạ - HS trả lời: Phép nhân: 21 x 3 phải thả tất cả bao nhiêu viên sỏi? Em làm bằng - HS làm vào vở. phép tính nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua tính nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Tính nhanh: 20 + 20 + 20 + 20 + 20=? - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. - HS khuyết tật biết tham gia hoạt động cùng nhóm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh và phiếu khảo sát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS thi đua cùng hát bài về - HS tham gia thi đua hát ( Mỗi trường ( 3 nhóm 3 bài hát ca ngợi về trường) nhóm hát 1 bài hát không trùng lặp bài hát với nhau) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Báo cáo kết quả khảo sát. (làm việc nhóm) - GV hướng dẫn các nhóm kiểm tra, bổ sung - Các nhóm đem phiếu khảo sát phiếu khảo sát. kiểm tra, bổ sung phiếu khảo sát - YC các nhóm tập hợp và thống nhất ý kiến - Các nhóm thống nhất ý kiến. Hoạt động 2. Chia sẻ. (làm việc cả lớp) - GV tổ chức đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày: khảo sát, đề xuất khuyến nghị với nhà trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét đánh giá kết quả khảo sát của các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm, động viên khen ngợi, tuyên dương và bổ sung đẻ hoàn thiện các ý tưởng khuyến nghị với nhà trường nhằm khắc phục những hạn chế, rủi r có thể xảy ra. - GV cho HS chia sẻ thông điệp: Cho HS đọc nội dung ông mặt trời SGK -HS nêu
- Hoạt động 3. Vận dụng - GV chia nhóm cho HS vệ sinh trường học và -Các nhóm phân công nhiệm vụ các khu vực vệ sinh của lớp trong trường. cho từng thành viên thực hiện vệ sinh - Các nhóm thực hiện công việc - GV nhận xét chung, tuyên dương, nhắc nhở HS, nhóm chưa thực hiện nội quy khi vệ sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Chiều thứ 6 ngày 03 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 7 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật viết được bài vào vở. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh,Bảng nhóm, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời - HS đọc yêu cầu của bài. câu hỏi. - GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. - HS nhắc lại các bước chuẩn bị Giải nghĩa 1 số từ khó trong bài. đọc thành tiếng. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - HS quan sát +Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời cho - HS nhắc lại các bước trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận xét và bổ sung. d. Mấy chị em đang chơi trò dạy học. e. Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển. f. (HS tự trả lời) 2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu + Đọc thầm bài thơ - HS nhắc lại các bước. + Đọc thầm câu hỏi + Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời. - GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. -HS nhận xét , bổ sung
- a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh, đỏ. b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót. c.( HS tự trả lời) d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm.. Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ.. e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,... B. Viết Hoạt động 1: Nghe – viết : Vẽ quê hương - GV giới thiệu nội dung bài thơ . - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc lại bài thơ - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: gọt, thắm, xóm, sông máng... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Lựa chọn 1 trong 2 đề dưới đây, viết đoạn văn (4-5 câu) theo yêu cầu -HS đọc yêu cầu của bài. -HS chọn 1 đề bài - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài. -HS viết bài vào vở - GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm.
- - GV chấm và chữa bài cho HS -HS đọc bài cho bạn nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm SHL:SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CŨ MÀ VẪN TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS biết tôn trọng vẻ bên ngoài của mình và mọi người. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của nhau và những nét chung nếu có. - Khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số quyển sách cũ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 9: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình báo cáo tình hình tổ, lớp. hoạt động của tổ, lớp trong tuần 8. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: * Tồn tại b. Phương hướng tuần 10: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất l- ượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp 10. và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Chia sẻ kết quả kiểm tra đồ dùng cá nhân - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về - HS chia sẻ trước lớp kết quả kiểm tra đồ dùng cá nhân. - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời - HS lắng nghe ? Kể về những đồ dùng có thể sử dụng + HS trả lời theo ý hiểu của HS lại? Kết luận: Những đồ dùng cá nhân mà chúng ta có thể sử dụng được thì chúng ta không nên mua cái mới. Nên ta cần tận dụng để dùng. b. Hoạt động nhóm: Thực hành sửa đồ dùng bị hỏng: - GV đề nghị HS kiểm tra lại đồ dùng học tập của mình xem có món đồ nào cần phải sửa chữa không. - GV hướng dẫn HS cách dán lại trang giấy, sách bị rách, . - GV mời 2 - 3 HS đưa ra ý tưởng tái sử dụng những tờ giấy đã viết 1 mặt - HS ngồi theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương - HS cùng kiểm tra - GV kết luận: Với ý tưởng sáng tạo và bàn tay khéo léo của mình, chúng ta - HS thực hiện theo cặp đôi. hoàn toàn có thể biến một món đồ đã cũ trở nên mới mẻ và tiếp tục sử dụng. - HS nêu ý tưởng: giấy một mặt có thể 3. Cam kết hành động. làm nháp; giấy viết cả hai mặt có thể - GV khuyến khích HS về nhà cùng gấp thành các đĩa đựng đồ, hoặc đựng người thân có thể sửa chữa đồ dùng bị rác, .

