Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Mến

docx 24 trang Minh Khuê 30/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Mến

  1. Tuần 8 Thứ 5 ngày 25 tháng 10 năm 2023 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ THƯ VIỆN; CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập, nam châm, các tấm thẻ ghi bài tập 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể - 1 HS đọc bài và trả lời: a.Dùng để kể tả giới thiệu c.Kết thúc bằng dấu chấm. b.Dùng để hỏi. c.Kết thúc bằng dấu chấm. - 1 HS đọc bài và trả lời: d.Kết thúc bàng dấu chấm than. + Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể? +Cây thước là người bạn tốt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
  2. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người - HS quan sát, bổ sung. mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B có gì khác nhau? - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát 2 - HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt. tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh. - Một số HS trình bày kết quả. + Tìm những điểm khác biệt - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. Gv chốt đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho câu? - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
  3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm cầu. trong câu B bổ sung điều gì?: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Hs khác nhận xét. + Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc của người nói cho câu nói. Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm + Một HS đọc to yêu cầu và các GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: câu cần chuyển và câu mẫu. - GV hướng dẫn mẫu. + HS phân tích câu mẫu, rút ra - Mời đại diện các nhóm trình bày. cách chuyển. - Mời nhóm khác nhận xét. + Lần lượt mỗi HS nghĩ cách - GV nhận xét, chốt ý, chuyển và trao đổi trong nhóm. -GV cho HS ghi vào vở bài tập. - Đại diện nhóm trình bày. - HS ghi vở. 3. Vận dụng. - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC. HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT. ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  4. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ê-ke, thước có vạch chia xăng-ti-mét Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. -HS nêu -Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,cạnh? -Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,cạnh? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 1, Khám phá:
  5. -HS quan sát tranh -*GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có hình - HS trả lời chữ nhật và hình vuông. - GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi của Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc - HS nêu kết quả: vuông không nhỉ? - Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS trả lời về số đỉnh, góc? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: + Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài - HS nhắc lại có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau. + Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. - Tiếp đến, GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài các cạnh của hình vuông? - HS nhắc lại - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. 2. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới đây hình nào là hình vuông? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS trả lời - HS làm miệng. - HS nêu kết quả:
  6. a) Hình vuông : EGHI b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên - HS nêu yêu cầu dương. - HS làm việc cá nhân. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Kết quả: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. + Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm. + Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều rông là 2 cm. - GV cho HS đo - HS nêu yêu cầu - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. - HS làm việc cá nhân và nêu kết quả: Bài 3: : (Làm việc cá nhân) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK D). nêu yêu cầu - Lớp – GV nhận xét. 3. Vận dụng. - Tìm các đồ vật có dạng hình vuông - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tìm các đồ vật có dạng hình chữ nhật học vào thực tiễn. + HS trả lời 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Giáo viên giúp học sinh hoàn thành các bài tập ở VBT Tiếng Việt, vở tập viết. - Học sinh nắm vững kiến thức các môn học. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. CHUẨN BỊ: VBT Tiếng Việt, Bảng phụ, nam châm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Hát: Em yêu trường em HS hát kết hợp vận động 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. HS làm bài theo yêu cầu - GV YC HS chưa đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, 3/ T34, 35 Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV YC Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV YC HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần * Bài 1/34 chia sẻ trước lớp. - Gọi HS đọc bài làm. - Gọi HS nhận xét. -HS đọc bài làm. - GV nhận xét bổ sung. - HS nhận xét. GV chốt: Hoàn thành đầy đủ thông tin vào phiếu đọc sách. - Lắng nghe * Bài 2/35 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm Người: Người mượn, người đọc, thủ thư Đồ vật: Thẻ thư viện, phiếu mượn sách, - Hs nêu nối tiếp bài làm sách, giá sách Hoạt động: Tìm sách, mượn, đọc, trả - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: từ ngữ về thư viện. * Bài 5/T35 - Yêu cầu lớp trưởng điều hành chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung GV chốt: Thêm từ “quá” hoặc “thế”để Lớp trưởng điều hành chia sẻ trước chuyển thành câu cảm! lớp.
  8. Bài 6/T35 - HS nhận xét. - Gv yêu cầu - Gv chiếu một số bài, yêu cầu HS đọc bài làm của mình rồi cả lớp nhận xét. - Gv nhận xét, bổ sung. HS hai bạn đổi bài rồi đọc bài của nhau, nhận xét rồi chỉnh sữa lại. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 26 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THÔNG BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, bảng phụ, phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  9. Hát kết hợp vận động: Em yêu trường em 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 2: Luyện viết thông báo. a. Nhận biết các cách viết thông báo. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc thông báo và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu . - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. GV và HS thống nhất đáp án: a. Các phần theo thứ tự của bản thông báo: Tiêu đề – Nội dung - Người viết b. Những thông tin được thể hiện trong nội dung của thông báo: + Thời gian thành lập câu lạc bộ: ngày 15/10/2022 . + Nơi tìm hiểu thông tin: trên trang mạng của trường. + Nơi đăng kí tham gia: văn phòng nhà trường + Thời hạn đăng kí: từ 1/10/2022 đến 10/10/2022. - HS đọc yêu cầu bài 2. 2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) - HS thực hành viết tin nhắn vào Bài tập 2: Viết một thông báo của lớp về việc đăng vở. kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ vua, bơi - HS trình bày kết quả. lội) - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thông báo vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét.
  10. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài 3. Bài tập 3: Đọc lại thông báo em vừa viết, phát - Các nhóm làm việc theo yêu hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong quả. nhóm đọc thông báo mình viết, các thành viên - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC. HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT. ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, thẻ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS lên đo và nêu kết quả - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.(Làm việc cá nhân) -GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS trả lời: - Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? +Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh của hình chữ nhật ABCD. Biết rằng BC = 13dm, CD=20dm - Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng độ + Bằng độ dài cạnh AD dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? + AD=CD - Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD ? + 13 dm - Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi-mét ? - Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi-mét ? +20 dm -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi quay về nhà -HS Khá giỏi trả lời mình và tính độ dài đường đi đó không? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập)
  12. - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh của - HS trả lời hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường CD. - CD = 2 km - Câu b) : + Đi theo đường tránh là đi theo đường nào? + Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài + Đường gấp khúc CMND đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? + 2 km - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào phiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” - GV cho HS đọc đề toán -HS nêu yêu cầu -GV cho HS thực hiện trên que tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chơi - Kết quả: 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố cơ thức đã học vào thực tiễn. bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình vuông? Các cạnh HS trả lời của hình vuông có đặc điểm gì? Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T1)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  14. 2. Thực hành: Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi - 3 nhóm quan sát, thảo luận. nhóm 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý
  15. Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả lớp) - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - HS lắng nghe luật chơi. chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho - Học sinh tham gia chơi HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo bị tiết sau. sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối.
  16. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động thực hành chỉ máy phát thanh và máy thu thanh - GV chiếu máy phát thanh và máy thu thanh cho - Quan sát HS quan sát và lên bảng chỉ. - HS lần chỉ. - Lên chỉ. - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo yêu thực tế). Lắng nghe tên một số mục phát thanh, cầu của giáo viên. điền giờ vào phiếu. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi.
  17. + Các nhóm lần lượt được chọn 1ô số trong 4 ô số - Học sinh tham gia chơi: (từ 1 đến 4 mỗi ô số chứa một câu hỏi các chương trình phát thanh) + Nhóm thảo luận đưa ra câu trả lời. + Trả lời đúng được nhận phần thưởng, trả lời sai nhóm khác được trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU: Toán Bài 20: THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T1) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Thực hành vẽ góc vuông -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ê ke và com pa.
  18. - Một tờ giấy để hướng dẫn gấp hình cho bài tập 2 tiết 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách đặt 6 que diêm thành hình + Trả lời:nêu cách đặt và so sánh chữ nhật, chỉ ra các cạnh hình chữ nhật 2 cạnh chiều dài có độ dài dài + Câu 2: Dùng ê ke kiểm tra các góc của hình hưn độ dài 2 cạnh chiều rộng chữ nhật, dự tính cách vẽ các góc vuông và + Trả lời đặt ê ke và vẽ theo 2 hình chữ nhật như thế nào cạnh góc vuông của ê ke - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Bài 1/61. (Làm việc cá nhóm 4, cá nhân) a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC b. Vẽ đường tròn tâm I - 1 HS nêu miệng - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu - HS lần lượt lấy dụng cụ cần bài 1. thiết(ê ke, thước ke, compa) và - Để vẽ được con cần có dụng cụ gì. thảo luận nhóm nêu các bước a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC thực hiện rồi tập vẽ vào bảng, GV chiếu hình hoặc nêu và thực hiện vẽ góc vào vở vuông theo các hướng khác nhau - HS làm việc theo nhóm 4. + Đặt ê ke vào vở hoặc bảng. + vẽ thao 2 cạnh góc vuông của ê ke. + Đặt thước đè lên dòng kẻ vừa vẽ và nối kéo dài thêm, rồi điên tên đỉnh, tên cạnh - GV nhận xét, tuyên dương. b. Vẽ đường tròn tâm I - HS làm việc theo nhóm bàn. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào + Mở com pa, đặt đầu nhọn com phiếu học tập nhóm. pa làm tâm giữ chạt để com pa - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn không di chuyển. nhau. + Quay com pa tạo thành hình Bài 2/61: (Làm việc cá nhân) Tự làm ê ke tròn và đặt tên tâm I. giấy gấp giấy làm đôi rồi lại gấp đôi theo - HS làm vào vở. hình vẽ ?
  19. - HS thực hành theo hình vẽ để - Sau đó cho học sinh dùng ê ke trong bộ đồ gấp được ê ke bằng giấy. dùng để kiểm tra 2 góc vuông của ê ke giấy + Dùng ê ke trong bộ đồ dùng, vừa gấp đã vuông góc chưa đo kiểm tra - Liên hệ tác dụng của ê ke giấy có thể vận + Nêu kết quả kiểm tra dụng khi nào? + Liên hệ có thể dùng ê kê giấy vào những khi cần đo mà không có ê ke mang theo + Thực hành kiểm tra hình vẽ - Dùng ê ke giấy kiểm tra các góc vuông của bằng ê ke giấy để tìm các góc hình vẽ vuông của hình vẽ. + Tìm và dùng ê ke giấy kiểm tra -Liên hệ tìm các vật dụng xung quanh có góc các vật dụng có góc vuông xung vuôg từ ê ke giấy quanh như bàn, ghế, bảng, cửa , - GV Nhận xét, tuyên dương. vở, sách.... *Lưu ý vẫn luôn cần kiểm tra và đem đủ dụng cụ cần thiết khi học và làm việc, tránh lạm dụng ê ke giấy và quên đồ dùng. Bài 3/61: (Làm việc cá nhân) Vẽ hình chữ nhật và hình vuông theo mẫu? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đếm dùng bút chì đánh dấu vào vở theo hình mẫu - HS vẽ hình theo mẫu, chú ý ghì thước chặt để tránh xê dịch đường vẽ không thẳng... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở nêu nhận xét + Hình có đúng mẫu không? + Đường thẳng có đúng đẹp không? + Các góc có vuông không?. 3. Vận dụng.
  20. + Về tìm và kiểm tra các đồ dùng trong gia - HS tham gia để vận dụng kiến đình có các góc vuông và tiết sau thi nêu chọn thức đã học vào thực tiễn. bạn tìm giỏi nhất. - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt uôn/uông; en/oen; r/d/gi. 2.Năng lực chung: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. I. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính tả cần viết trên bảng phụ. - 2 em đọc luân phiên, mỗi em 1 lần, - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một lớp đọc thầm. số từ dễ sai trong bài viết. - Học sinh viết bảng con. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả. - Học sinh viết bài. Bài viết