Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Mến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Mến
- Tuần 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết trao đổi đồ dùng, đồ chơi. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG Video về hoạt động chợ, hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa, đồ dùng học tập, đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát. - HS khởi động theo bài hát: Hội chợ vui *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video hội chợ - GV cho HS xem video. - Quan sát - GV hỏi: + Hội chợ bày bán những gì? + hoa, quả, đồ dùng, + Không khí ở hội chợ như thế nào? + Náo nhiệt, đông vui, + Em được đi hội chợ chưa? Ở đó có những gì? + Làm thế nào để hội chợ luôn sạch sẽ? + Tuyên truyền, giữ sạch sẽ, - Gọi hs nhận xét - HS nhận xét
- * GV nhận xét và kết luận: Ở hội chợ có rất - Lắng nghe nhiều các mặt hàng khác nhau. Khi đi hội chợ không được nô ầm ĩ, vất rác đúng nơi quy định, HĐ 2: Thực hành - GV yêu cầu hs lấy đồ dùng. Đã chuẩn bị từ trước. - GV kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của hs. - HS tự chuẩn bị đồ dùng của mình. - GV nhận xét - Yêu cầu thảo luận những bạn có đồ dùng - Lắng nghe giống nhau sẽ cùng bán 1 mặt hàng. + Đồ dùng học tập + Các loại hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa + Đồ chơi - Yêu cầu các nhóm trưởng chia sẻ mặt hàng - HS chia sẻ mặt hàng của mình trước của nhóm. lớp. - GV nhận xét và tuyên dương hs làm tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN NÓI VÀ NGHE: MẶT TRỜI MỌC Ở ĐẰNG TÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa câu chuyện; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của các cuộc họp của những ai? chữ viết. + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn về + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc chuyện gì? tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không biết cách chấm câu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - Hs lắng nghe. ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài. + Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
- + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. một nửa, quang cảnh, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các em muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; - 2-3 HS đọc câu dài. Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh + Các bạn đã phát hiện ra một đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? căn phòng mới đã biến thành thư viện. + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn làm những điều gì? học sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách về đọc và trả lại, mang sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào. + Vì có người đứng, người ngồi + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện để đọc sách, giống như những trông giống như một toa tàu đông đúc? hành khách đứng ngồi trên tàu điện. + Các bạn hò reo vui sướng vì + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có phát hiện ra một điều tuyệt vời; thư viện mới? các bạn sôi nổi chọn sách, bạn nào đến trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vui lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện. - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời tranh. mọc đằng .. tây. - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần. -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. hỏi theo gọi ý của giáo viên + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Gv giải thích một số từ khó. - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh. Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì? - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm thơ về mặt trời. Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: nào? “Mặt trời mới mọc ở đằng tây” Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì? - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp các câu thơ nhưng không được thay đổi câu mở đầu. Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ - GV nhận xét, tuyên dương. này/ Ngơ ngác nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa đây? 3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. - Hs kể nối tiếp câu chuyện. - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS trình bày trước lớp, HS - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - Em thấy Pu - skin là người như nào? - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn - Mời các nhóm trình bày. rất nhỏ. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện trên - HS quan sát video. thế giới + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi. gì?
- + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU: Toán GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Hình ảnh trong phần khám phá và hoạt động. - Một cái ê ke to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường + HS làm vào bảng con ghi độ kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình dài của hình tròn. tròn đó. . Độ dài bán kính của hình tròn là 8: 2 = 4 (cm) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới * Khám phá: a. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác tên đỉnh, cạnh của góc vuông. cùng GV. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - Lắng nghe - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở
- phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ đã chuẩn bị trước. góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - GV quan sát, nhận xét. * Hoạt động - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘quan sát” của HS. 2. Luyện tập: * Luyện tập Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông một góc vuông bất kì trên lưới ô vuông. Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. - GV quan sát, nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc - HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra vuông nhất. hình có nhiều góc vuông nhất. - GV mời HS trình bày - HS trình bày: + Hình A có 1 góc vuông. + Hình B có 4 góc vuông. + Hình C có 3 góc vuông. + Hình D không có góc vuông. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất
- 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc thức đã học vào thực tiễn. và đồ không vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke để + HS lắng nghe và trả lời. kiểm tra góc vuông. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 6: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên, trong nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh về nhà trường, phiếu thu thu thập thông tin về nhà trường Bảng phụ, nam châm
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống nhà trường (làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 1 trong SGK .Sau đó mời học sinh - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát, đọc lời nhắc nhở logo Mặt Trời . tiến hành thảo luận: HS thảo luận về nội dung thể hiện trong hình và trình bày kết quả. + Hình mô tả hoạt động gì? + Khi đi thu thập thông tin, các bạn cần chuẩn bị những gì? + Vì sao phải chuẩn bị những thứ đó? -GV HDHS xây dựng phiếu thu thập thông tin theo + Hình mô tả phiếu thu thập mẫu phiếu gợi ý thông tin. -GV HDHS trao đổi các câu hỏi: + Phiếu thu thập thông tin. + Khi tiến hành phỏng vấn thầy cô hoặc tham quan +Bút viết. phòng truyền thống, các bạn cần thực hiện những + Địa điểm tìm hiểu : phòng yêu cầu nào? truyền thống hoặc thư viện của + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích trường... gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Cần thực hiện các yêu cầu : - GV nhận xét chung, tuyên dương Quan sát, đặt câu hỏi, ghi chép,.... + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích thu thập thông tin đầy đủ, chính xác,... - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- - GV chia sẻ hình 2, 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời HS quan sát các nhóm tiến hành thảo luận và trình - Đại diện các nhóm trình bày: bày kết quả. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng. Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân, bảng chia đã học; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính : Đáp án: 456 109 615 274 456 615 - - 109 274 345 341 Bài 2. Tìm thành phần chưa biết trong phép tính: Đáp án: a) ? + 89 = 100 a) ? + 89 = 100 ....................................................... 100 – 89 = 11 b)* 19 < ? +17 < 21 b)* 19 < ? +17 < 21 ....................................................... Vì một số tự nhiên bé hơn 21 và lớn hơn ....................................................... 19 là số 20, nên ta có: ....................................................... ? + 17 = 20 ....................................................... 20 – 17 = 3 ....................................................... Bài 3. Tính : Đáp án: a) 5 x 8 + 121 = ............... a) 5 x 8 + 121 = 40 + 121 = ............... = 161 b) 4 x 8 + 124 = ............... b) 4 x 8 + 124 = 32 + 124 = ............... = 156
- Bài 4. Mai cắm 27 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ bạn ấy cắm 9 bông hoa. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa? Bài giải Giải ................................................................. Số lọ hoa Mai cắm là: ................................................................. 27 : 9 = 3 ................................................................. Đáp số: 3 lọ hoa. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt Nghe – Viết: THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, tranh ảnh ở phần khởi động III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - HS lắng nghe. - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tất cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả - HS đọc đoạn viết. lại.. - HS lắng nghe. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình - Các nhóm sinh hoạt và làm việc trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây theo yêu cầu. với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b) a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn hợp dán lên các ô trống trên bảng. chân, đôi chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành từ. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. b.Gợi ý trả lời: + Dâng: Dâng trào, dâng hiến Giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, - Mời đại diện nhóm trình bày. dân cư. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS lắng nghe và trả lời câu dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. hỏi. + Cho HS quan sát video thư viện trường
- + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC. HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT.( Tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, phiếu bài tập, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học.
- - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 HS nêu kết quả. 0 x 8 = 0 - HS lắng nghe. 0 : 8 = 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Khám phá: -*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. -HS quan sát tranh -- Gv hỏi và nối: Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng - HS trả lời: đoạn thẳng AB nào? - HS trả lời :đoạn thẳng AC - Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào? - Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng nào? - HS trả lời :đoạn thẳng BC Vậy hình thu được là hình gì? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời :hình tam giác - GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam giác. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, BC cạnh?Mấy góc? - GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh - HS nhắc lại A, góc dỉnh B, góc đỉnh C * Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác. - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q.
- 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập - HS làm vào phiếu. - HS nêu kết quả: + Đỉnh hình tam giác:D,G,E + Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D + Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. + Các cạnh hình tứ Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình giác:AB,BC,CD,DA tam giác và tứ giác có trong hình dưới đây? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 3: : (Làm việc cá nhân) - HS chơi theo nhóm. GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - Kết quả: nêu yêu cầu + Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE +Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC,ABED - HS nêu yêu cầu - HS làm việc theo hướng dẫn của SGK và nêu kết quả: - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN. b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai có thể có thêm các cách sau: cắt theo
- đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. Như vậy có tất cả 4 cách cắt. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn. nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. + HS trả lời - GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 25 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt NGÀY EM VÀO ĐỘI ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Bài thơ “Ngày em vào Đội” thể hiện niềm vui sướng và tự hào của người chị đối với em thơ. Bài thơ “Ngày em vào Đội” là bài ca giàu ý vị nói về ước mơ đẹp, khát vọng đẹp của tuổi thơ, của thiếu niên nhi đồng. -Niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tin em của mình được vào Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng. Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; -Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngày vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng. Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh minh họa, phiếu đọc sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến trường + Đọc và trả lời: Các bạn đã phát sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện ra điều hiện ra một căn phòng mới đã gì tuyệt vời? biến thành thư viện. + Đọc và trả lời: Thầy hiệu - GV Nhận xét, tuyên dương. trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn + Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu sách về đọc và trả lại, mang sách trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được những của mình đến thu viện, có thể đọc điều gì? bất kì quyển nào. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ biểu hiện cảm xúc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến cách xa. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa. + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, - HS đọc từ khó. mênh mông, bến xa, - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc câu thơ. Nắng vườn trưa/ mênh mông Bướm bay như/ lời hát/

