Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_7_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 7 Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: CÂU KỂ. CÁC DẤU KẾT THÚC CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, phiếu BT 2, 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát: Đồ dùng học tập - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: a. Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm và câu nêu hoạt động. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây - HS làm việc theo nhóm 2. được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó vào - Đại diện nhóm trình bày: nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu. Đây là bút đỏ, bạn của tớ.
- + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. +Câu nêu hoạt động: Tớ dùng keo gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. nhìn được ra ngoài hộp bút. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS quan sát, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS suy nghĩ, đọc và tìm thông tin - Nhận xét, chốt đáp án: nhận biết câu kể ghi vào vở. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cá nhân, - Một số HS trình bày kết quả. nhóm) - HS nhận xét bạn. b. Tìm đúng, nhận biết về câu kể - Một số em đọc nối tiếp lại kết quả Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. (làm bài việc cá nhân) + Câu kể dùng để kể, tả, giới - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. thiệu... cuối câu có dấu chấm. - - HS đọc yêu cầu bài tập 3. GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, Làm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. vở nháp. - Đại diện nhóm trình bày. - Mời HS đọc thông tin đã tìm được. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Mời HS khác nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Kiểu Câu kể Câu Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm câu cảm thích hợpvà nêu lý do (làm việc nhóm) b. Bút nâu là a. Bút một người bạn nâu cao tốt. và nhọn c. Bút nâu quá! nhảy với bút d. Bút vàng, lắng nâu thật nghe ước mơ là thân - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. của bút tím. thiện! - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, Lí Nêu nội dung Nêu ghép các từ ngữ để tạo thành câu: do câu giới thiệu, cảm xúc
- - GV mời các nhóm trình bày kết quả. kể , nêu đặc , nhận - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. điểm xét và - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Cuối câu có khen dấu chấm ngợi. Cuối câu có dấu chấm than .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô - Học sinh làm vở , nối tiếp nêu kết vuông quả , ( Làm việc cá nhân viết vào vở) - Đổi vở soát nhận xét - Đáp án: Mình là thành viên mới của lớp 3A. Mình vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. - Các bạn xôn xao đáp lại: - Tên của cậu đẹp quá ! - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm ! - GV mời 1 số em trình bày kết quả. - Cậu có muốn tham gia vào câu - GV yêu cầu các em khác nhận xét. lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án ? 3. Vận dụng. Em hãy đặt câu hỏi để hỏi mẹ về điều mình chưa biết. GV lưu ý cách đặt câu hỏi với người lớn tuổi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. Toán ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (Trang 49) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ có chia xăng -ti-mét, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Nam nhờ Việt làm gì? - HS nêu + Rô bốt đã nói gì với Việt ? - HS nêu - GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam và Rô bốt - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh - HS quan sát tranh họa điểm ở giữa a.
- - HS nhắc lại - HS quan sát - GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng hàng B là điểm ở giữa hai điểm A và C - GV yêu cầu HS nhắc lại - Lắng nghe b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa trung điểm của đoạn thẳng - GV chốt: + H là điểm ở giữa hai điểm D và E. + Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn thẳng HE, viết là DH = HE + H được gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE - GV yêu cầu HS nhắc lại 3. Thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết - HS làm việc cá nhân. được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn - HS trả lời thẳng. - Đáp án: Đ/Đ/S/S - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - HS trả lời - Đáp án:
- a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ: A, H, B; H, M, K; C, K, D b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B c. Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và K, MH = MK - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - HS nhận xét, đối chiếu bài. luận nhóm đôi - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực - HS đọc đề; quan. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc - Trả lời: Điểm H là trung điểm của cá nhân) đoạn thẳng AC; điểm G là trung điểm của đoạn thẳng BD - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi ( Dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng theo đơn vị là số cạnh của ô vuông) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. * Củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học kiến thức đã học vào làm BT. sinh xác định trung điểm của đoạn thẳng + Bài tập: - Đáp án: Trung điểm của đoạn thẳng BC là điểm I
- Trung điểm của đoạn thẳng GE là điểm K Trung điểm của đoạn thẳng AD, IK là điểm O - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... __________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (T2) (Trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. * P là nằm giữa hai điểm nào? - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ
- - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - HS làm việc cá nhân. luận nhóm đôi - HS trả lời - Đáp án: a. M nằm giữa A và B và AM = MB = 3cm nên M là trung điểm của đoạn thẳng AB b. B nằm giữa A và C, AB = 6 cm, BC = 7 cm. Vậy B không là trung điểm của đoạn thẳng AC - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết - HS nhận xét, đối chiếu bài. được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi
- ( Để xác đinh được trung điểm của mỗi - HS đọc yêu cầu đoạn thẳng thì phải xác định được độ dài - HS làm việc cá nhân. của mỗi đoạn thẳng đó - HS trả lời - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định - Đáp án: trung điểm của đoạn thẳng vẽ trên lưới ô Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng vuông MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và - GV nhận xét, tuyên dương. mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2 lần Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn cạnh ô vuông thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc - HS nhận xét, đối chiếu bài. cá nhân) + Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt tre ? + Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu - HS đọc đề; đốt tre? - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - HS trả lời luận nhóm đôi - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. -Hs trả lời * Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt không dùng thước có vạch chia xăng – ti – - Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được để để đến trung điểm của đoạn thẳng một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một đoạn AB dây ban đầu? - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện luận nhóm đôi - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để cho HS thực hành xác định trung điểm của băng giấy
- * Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc đề; - HS thực hành: Gập đôi bang giấy đó rồi cắt tại trung điểm của của băng giấy - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh biết ứng dụng bài toán thực tế vào - HS tham gia chơi TC để vận dụng cuộc sống kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành) thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài 5cm từ đoạn dây ban đầu - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
- + Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. + Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. + Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển các năng lực và phẩm chất : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - HS khuyết tật hoàn thành bài ở VBT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Vở bài tập Toán; bảng phụ - Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho Hs hát: Ở trường cô dạy Hát kết hợp vận động em thế! - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: Lắng nghe Luyện tập lại cách tìm thừa số; số bị chi và số chia. 2. Khám phá. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, Lắng nghe 2/ 35; 36 Vở Bài tập Toán. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, HS mở VBT làm bài theo yêu cầu 4/ 35; 36 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. HS làm xong bài GV cho HS đổi - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế vở kiểm tra bài cho nhau. ngồi học cho Hs;GV chấm chữa bài Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Số? (VBT tr.35) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập Học sinh trả lời: 3 x 4 = 12. Vì a) x 4 = 12 muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy b) x 8 = 40 tích chia cho thừa số đã biết. c) x 9 = 45 Ta lấy: 12 : 4 = 3 b) 5 x 8 = 40 vì 40: 8 = 5 - HS nối tiếp trả lời
- c) 5 x 9 = 45 vì 45 : 8 = 5 - Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Lắng nghe =>Gv chốt cách tìm thừa số trong một tích. * Bài 2: Số? (VBT/35) - GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia HS tham gia chơi chơi, mỗi đội 4 bạn. Đội nào điền kết quả nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng. - Vì muốn tìm thừa số chưa biết - GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và tuyên lấy tích chia cho thừa số đã biết. dương đội chơi thắng. Ta có: 24 : 6 = 4 => Gv chốt cách tìm thừa số trong một - Hs trình bày bài làm của mình tích. * Bài 3: Nối (theo mẫu) VBT/35 - Vì sao thừa số cần tìm ở phép tính thứ 1 là 4 - Tương tự các câu còn lại các bạn sẽ lên nối kết quả và giải thích cách làm.. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn - Học sinh trả lời: => Gv chốt cách tìm thừa số trong một a)36 : 4 = 9. Vì muốn tìm số bị chia tích ta lấy thương nhân với số chia. Ta * Bài 4: VBT/35 lấy: 9 x 4 = 36 Có 6 can nước mắm như nhau chứa được - HS nối tiếp trả lời các bài câu a) tất cả 54l nước mắm. Hỏi mỗi can đó b) 18 : 9 = 2. Vì muốn tìm số chia chứa được bao nhiêu lít nước mắm? ta lấy số bị chia chia cho thương. - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài Ta lấy: 18 : 2 = 9 toán. - Muốn biết mỗi can có bao nhiêu lít nước mắm thì phải làm sao? - Lấy số lít mắm có chia cho 6 can. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. Bài giải: Số lít nước mắm 1 can chứa là: 54 : 6 = 9 (lít) Đáp số: 9l - GV nhận xét, tuyên dương
- => Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. a)36 : 4 = 9. Vì muốn tìm số bị chia * Bài 1: Số? (VBT tr.36) ta lấy thương nhân với số chia. Ta - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập lấy: 9 x 4 = 36 - Học sinh trả lời: - HS nối tiếp trả lời các bài câu a) - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học b) 18 : 9 = 2. Vì muốn tìm số chia sinh thực hiện tốt. ta lấy số bị chia chia cho thương. =>Gv chốt cách tìm số bị chia, số chia. Ta lấy: 18 : 2 = 9 * Bài 2: Số? (VBT/36) - Tương tự HS nêu kết quả các bài - GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia còn lại chơi, mỗi đội 4 bạn. Đội nào điền kết quả nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và tuyên dương đội chơi thắng. => Gv chốt cách tìm số bị chia, số chia.. * Bài 3: Nối (theo mẫu) VBT/36 Có 30 khách du lịch đi tham quan trên - 2 HS đọc các thuyền. Biết rằng mỗi thuyền có 6 - Lấy số khách du lịch chia cho số khách du lịch. Hỏi có mấy thuyền chở khách trên 1 thuyền chở được. khách du lịch như vậy?- Muốn biết có mấy thuyền chở hết 30 khách du lịch thì phải làm sao? - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương => Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 3. Vận dụng. - GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh hơn” HS tham gia chơi - GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành 4 đội (tổ), GV nêu phép tính, Hs nêu kết quả. Sau 7 lượt chơi, đội nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - GV nhận xét giờ học. Lắng nghe - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________ Công nghệ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. - HS khuyết tật biết tham gia hoạt động cùng bạn . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy thu thanh: Điện thoại, máy thu thanh: Loa, máy tính, đài phát thanh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. - HS quan sát hình ảnh + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời theo hiểu biết của - GV dẫn dắt vào bài mới mình: Ông Minh vừa nhận được
- món quà đó là chiếc đài thu thanh. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. -Thảo luận nhóm đôi quan sát Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, tranh. Đại diện nhóm trình bày ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát cầu bài và quan sát, thảo luận. thanh và máy thu thanh. - Đại diện các nhóm trình bày theo phiếu học tập. . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng- ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa GV cung cấp thông tin về đài Tiếng nói Việt Nam - GV cho HS đọc SGK 3. Vận dụng.
- - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), Vẽ một khối sơ đồ đơn giản thể hiện mối yêu cầu vẽ vào phiếu quan hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những một số chương trình phát thanh. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 17: HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. -Tranh ảnh, video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của dưới đây? đoạn thẳng AB. 6cm A B - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - Khám phá: - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được đường tròn bằng đĩa và com pa. - GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ: a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi giới - Một HS đọc lởi thoại của Mai, thiệu các thành phần của hình tròn cho HS. Trong một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt. trường hợp không có mô hình thì chiếu hình vẽ trong mục a của SHS lên. GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong hình.”
- - GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu học tập - HS trả lời những bán kính khác để HS thao tác. trong hình là OA, OB - HS vẽ một bán kính và đường - GV quan sát và nhận xét của bài HS kính khác vào phiếu bài tập. - GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai đường kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. - HS trình bày bài trên lớp. b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O - HS nhận xét, bổ sung. GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạ n Nam - HS xem một mô hình khác kẻ có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn ấy hai đường kính AB. muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn thì sao?” - HS kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường tròn lên bảng: + Chọn một điểm làm tâm bất kì; + Đặt chân trụ com pa vào tâm. - HS lắng nghe + Quay com pa để vẽ đường tròn. GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình tròn bao gốm cả phần bên trong. - HS quan sát GV vẽ. 2. Hoạt động. Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn - HS sử dụng com pa vẽ một
- đường tròn vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường kính ...” - GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không phải là đường £ kính của hình tròn?” - GV cỏ thế lấy thêm phản ví dụ vể đường kính như - HS viết câu trả lời vào vở. hình bên (EG không phải đường E a) Hình tròn tâm O, bán kính kinh cùa hình tròn OP, đường kính MN. bên). b) Hình tròn tâm I, bán kính IA, đường kính AB. 2. Luyện tập: 3. Luyện tập Bài 1. - Câu a: Vẽ đường tròn tâm O - HS sử dụng com pa vẽ đường - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O tròn có tâm O vào vở. - Kiểm tra chéo vở theo cặp. - GV quan sát, nhận xét. Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài. Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác nhau. - HS lắng nghe, làm bài tập vào - GVHDHS làm bài vào vở. vở.
- - HS trình bày kết quả. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - Bài tập chỉ yêu cầu đặt phép tính để tìm ra câu trả lời. - GV có thê’ đặt câu hỏi về mỗi liên hệ giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS, chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ dài bán kính?” - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trả lời. - GV nhận xét tuyên dương. GV chốt: Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB = CD = 7 cm Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2 lần bán kính. Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm Độ dài đường gấp khúc ABCD là 7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm) Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết được thức đã học vào thực tiễn. các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia đình + HS lắng nghe và trả lời. quan sát. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________ Tiếng Việt

