Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 (Buổi chiều) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Mến

docx 30 trang Minh Khuê 30/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 (Buổi chiều) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_b.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 (Buổi chiều) - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Mến

  1. Tuần 3 Thứ 5 ngày 21 tháng 9 năm 2023 BUỔI CHIỀU Toán Bài 7: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 22-23 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối t rụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong th áng. Đọc được giờ trên đồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, các hình khối III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính độ dài đường gấp khúc, + HS nêu cách thực hiện cách vẽ 1 hình theo mẫu. + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS tự tìm câu trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS trả lời trước lớp và nhận
  2. Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân xét câu trả lời của bạn nặng của mỗi vật. + Quả mít cân nặng 7 kg, quả + Quả mít cân nặng bao nhiêu? Quả dưa hấu cân dưa hấu cân nặng 3 kg. nặng bao nhiêu?. + Quả mít nặng hơn quả dưa + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao nhêu? Em hấu 4 kg (7 kg - 3 kg = 4 kg). thực hiện phép tính gì? Câu b: HS quan sát hình để nhận ra: + Can thứ nhất có mấy l dầu? + Can thứ nhất có 5 l dầu + Can thứ hai có mấy lít dầu? + Can thứ hai có 15 l dầu + Cả hai can có mấy lít dầu ? + Cả hai can có 20l dầu Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm HS, chẳng hạn: + Câu a: Cả quả mít và dưa hấu cân nặng bao - HS nêu yêu cầu của bài. nhiêu ki-lô-gam? - HS tìm câu trả lời + Câu b: Can to đựng nhiều hơn can bé bao nhiêu - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài lít dầu? cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời câu hỏi: - Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ chỉ + 1 tuần ăn hết 5kg gạo. Có 20 mấy giờ rồi chọn câu trả lời đúng. Chọn c. kg gạo thì ăn trong mấy tuần? Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày 4 + Thực hiện phép chia là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày 10 là thứ Hai. - HS làm bài vào vở. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sau 1 - 1HS làm vào bảng nhóm và tuần là ngày 11 cũng là thứ Ba, do đó ngày 10 là trình bày trước lớp. thứ hai. Chọn B. Bài giải - GV và HS nhận xét và bổ sung. Số tuần để gia đình cô Hoa ăn - GV Nhận xét, tuyên dương. hết 20 kg gạo là: Bài 3: Giải bài toán 20 : 5 = 4 (tuần) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài (cho Đáp số: 4 tuần. biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) - GV chữa bài cho HS. - HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ. - HS nêu kết quả trước lớp - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Nêu giờ vào + Đồng hồ A chỉ 2 giờ 15 phút buổi chiều hoặc buổi tối của đồng hồ A, B, C, D. chiều hay 14 giở 15 phút; Từ đó HS nhận ra: đồng hồ A và N, đồng hồ B và + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 30 phút
  3. Q chỉ cùng giờ vào buổi chiều; đồng hồ C và M, chiều hay 17 giờ 30 phút; đồng hồ D và P chỉ cùng giờ vào buổi tối. + Đồng hồ C chỉ 7 giờ 15 phút Khi chữa bài, GV cho HS nêu lần lượt hai đồng tối hay 19 giờ 15 phút; hồ chỉ cùng giờ. + Đồng hồ D chỉ 9 giờ tối hay Lưu ý: Bài tập này cỏ thể chuyển thành dạng: Nối 21 giờ. hai đồng hồ chỉ cùng giờ buổi chiều hoặc buổi tối. - GV và HS chữa bài cho HS - HS trao đổi nhóm 4 tìm cách - GV nhận xét, tuyên dương. thực hiện Bài 5. Đố bạn! - HS trao đổi trước lớp - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ - HS nhận xét cách làm của bạn cách làm bài. Có thể làm như sau: + Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong can 5l đổ 3l nước. + Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l. Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l – 2l = 1l) - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ; thực hiện được phép tính với số đo đại + HS trả lời:..... lượng (kg, l); xem được giờ trên đồng hồ; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo đại lượng. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  4. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay - HS quan sát, bổ sung. thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc
  5. nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các - HS đọc yêu cầu bài tập 3. từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. Nam - Theo dõi bổ sung. vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được ở - HS thực hiện bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________ BUỔI CHIỀU: Tự nhiên và Xã hội Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác.
  6. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh phục vụ cho tiết học . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát kết hợp vận động theo bài hát: Lính cứu hỏa - HS trả lời. Hỏi: Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun trên truyền hình chưa? nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?. do chập điện,... Từ đó dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống rơm + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? gay cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun - GV mời các HS khác nhận xét. nấu,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây cháy - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày: + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến cháy? + Nguyên nhân gây cháy: không - GV mời các nhóm khác nhận xét. cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, trẻ em đùa sử dụng, chập điện, để vật dễ cháy
  7. nghịch lửa, không chú ý khi châm hương,... nơi đun nấu, đốt vàng mã, trẻ em Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra và đùa nghịch lửa, không chú ý khi cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) châm hương,... + Cháy gây thiệt hại gì? - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Cách phòng cháy? cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. * Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại về - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: người (bị bỏng, chết); thiệt hại về - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy gây tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà ra cửa,..). - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: * Cách phòng tránh cháy: + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị bỏng, - Không để vật dễ cháy nơi đun chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà nấu. cửa,..). - Hệ thống điện phải lắp Aptomat + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi tự ngắt toàn nhà đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt - Đun bếp phải trông coi. toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... ... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc - Đại diện các nhóm nhận xét. nhóm 4) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. + Mọi người trong hình làm gì? + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. cầu bài và tiến hành thảo luận. + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. - Đại diện các nhóm trình bày: + H6: Mọi người thoát khỏi đám cháy bằng cách bò thoát bằng cầu thang bộ. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài đám cháy và kêu cứu. + H8: Gọi cứu hỏa + H9: Đổ nước và đám cháy điện: nguy hiểm gây cháy chập lớn hơn và điện giật chết người. 3. Luyện tập: Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4)
  8. - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _______________________________________ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm được số hạng chưa biết trong một tổng (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: vở BT toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ: Mỗi bông hoa - HS tham gia
  9. một phép tính trong bảng + Câu 1: Số? - HS tham gia trò chơi (Trả lời kết Số hạng 18 ? 21 ? 60 quả các PT được ghi trong phiếu gắn Số hạng 12 16 ? 18 ? vào mỗi bông hoa) Tổng 30 38 54 40 170 + Câu 2: Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm tn? - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 9 Vở - HS theo theo yêu cầu Bài tập Toán. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 9 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho - HS thực hành làm bài Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở lên làm bài. kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. Số: HS trình bày.. Số hạng 35 ? 16 ? Số hạng 35 27 16 6 Số hạng ? 15 ? 36 Số hạng 14 15 34 36 Tổng 49 42 50 42 Tổng 49 42 50 42 - HS đọc yêu cầu của đề bài. Cách tìm số hạng: Lấy tổng trừ đi số - GV dướng dẫn cách làm hạng .- GV Nhận xét, tuyên dương. Cách tìm tổng: Lấy số hạng cộng với => Củng cố: Cách tìm số hạng: Lấy tổng trừ đi số số hạng. hạng - HS đọc yêu cầu của đề bài. Bài 2. Đặt tính rồi tính: - HS làm bài vào vở. a) 17 + 14 b) 45 + 35 - HS nhận xét lẫn nhau. c) 85 + 15 - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. H: Để làm được bài này em thực hiện như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề toán và giải vào vở. Một Bài 3. Giải toán có lời văn: em viết bảng phụ. Cả đội: 100 người - HS nhận xét lẫn nhau. Nữ: 60 người Bài giải Nam: người? Đội đồng diễn có số nam là:
  10. - Gọi HS chia sẻ kết quả, 100 – 60 = 40 (người) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 40 người => Củng cố: cách giải toán có liên quan đến phép HS chơi trò chơi. cộng HS lắng nghe luật chơi Bài 4: Số? - HS thực hiện trước lớp - GV cho HS chơi trò chơi. Kết quả 12 +..... + 20 = 60 Vậy ta điền số vào ô trống như sau: 12 + 28 + 20 = 60 - GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi theo dãy - Nhận xét, đánh giá bài HS. => Củng cố cách điền số vào ô trống. - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu trả lời nhanh – đúng. 3. Vận dụng - Giờ học hôm nay em được ôn lại những kiến thức HSTL gì? Bài toán: Con trâu và con bò cân nặng 545 Kg, trong HS nhắc lại BT đó con trâu cân nặng 290 Kg. Hỏi con bò cân nặng bao nhiêu Kg? HS làm bài tập vào vở. - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. - GV lưu ý cho học sinh số bò = số trâu và bò - số - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét trâu. lẫn nhau - GV cho HS làm bài tập vào vở. HS nhận xét lẫn nhau - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương.- GV nhận xét giờ học. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm SH THEO CĐ: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó. - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
  11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài - HS theo dõi năng học trò”. - - GV mời HS cả lớp theo dõi video + Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em HS lắng nghe. thấy thế nào? - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - Học sinh đọc yêu cầu bài + GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi - HS chọn nhóm của mình tìm những người bạn có cùng sở thích . - Nhóm khác nhận xét Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  12. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng các hoạt động và nếu có những người bạn cùng chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí . - Học sinh chia nhóm 6, đặt tên + Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung. nhóm, bầu thư kí ,đọc yêu cầu bài Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công và tiến hành phân công nhiệm vụ thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết. thảo luận. Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một tiểu - Đại diện các nhóm giới thiệu về phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...) kế hoạch chung sở thích của nhóm +Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của qua sản phẩm. nhóm mình. - Các nhóm trình bày - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để thực hiện yêu cầu để về nhà ứng dụng. kế hoạch vừa lập - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 TOÁN Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn.
  13. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 phút; 1 giờ 50 phút ; - HS trả lời ứng với các mặt 3 giờ 45 phút . đồng hồ: + 6 giờ 55 phút + 10 giờ 10 phút + 1 giờ 50 phút + 3 giờ 45 phút - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
  14. Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - GV cho HS nêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để - HS làm việc nhóm nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh + Viết tên các con vật theo thứ tự cân rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, Hổ, đến lớn.. Gấu trắng Bắc Cực. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng - HS lắng nghe. các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm 2. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài tập vào vở. 356= 300 + 50 + 6 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính? 432= 400 + 30 + 2 - GV cho HS nêu cầu 728= 700 + 20 + 8 - GV cho HS làm việc vào phiếu học tập. 669= 600 + 60 +9 a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 - HS làm vào phiếu học tập. b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 a) 326 132 64 + + + 58 597 73 384 729 137 157 828 965 b) - - - 85 786 549 72 42 416 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có - HS lắng nghe. lời văn. - HS nêu - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS làm vào vở. - 1 HS lên bảng giải
  15. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có là: - GV nhận xét, tuyên dương. 563 + 29 = 592( học sinh) Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? Đáp số: 592 học sinh - GV cho HS nêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm. phiếu học tập nhóm. - HS nêu kết quả: a) Số hạng 35 46 34 Số hạng 35 46 ? Số hạng 27 29 18 Số hạng 27 ? 18 Tổng 62 75 52 Tổng ? 75 52 b) Số bị trừ 93 81 72 Số bị trừ 93 81 ? Số trừ 64 47 23 Số trừ 64 ? 23 Hiệu 29 34 49 Hiệu ? 34 49 - - HS nhận xét lẫn nhau. Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu kết quả: - GV dành cho HS khá , giỏi - GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17; 17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8; 18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại.
  16. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. tổng các trăm, chục, đơn vị. + Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, + HS làm vào bảng con đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CÁC BƯỚC LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
  17. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, sổ tay III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. cầu - HS đọc đoạn văn - Gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS trả lời - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi + Đoạn văn thuật lại các bước + Đoạn văn thuật lại việc gì? làm món trứng đúc thịt. + Các bước thực hiện việc đó? + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay - Gv nhận xét, tuyên dương nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, (3) đánh đều tất cả - HS nhận xét trình bày của bạn. Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang 1) Cho dầu ăn khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 2) Rán thịt vàng 4 bức tranh. 3) Cho hành khô - GV mời HS nhận xét. 4) Cho nước mắm, muối, hành - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. lá
  18. Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, cầu. các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách - HS lắng nghe, về nhà thực dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan hiện. đến việc vào bếp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết vận dụng từ ngữ chỉ đặc điểm. Đặt được câu miêu tả - Biết lắng nghe, viết bài và làm bài đầy đủ. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Học sinh khuyết tật : Tìm được một số từ chỉ màu sắc như vàng, đen, đỏ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động bài - HS hát và vận động. học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt - Học sinh làm việc trong nhóm nghỉ câu sai) 4 - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - HS đọc bài - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập các môn học. - GV cho HS hoàn thành vở tập viết bài trong vòng 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học - HS viết bài cho Hs; chấm chữa bài. - HS hoàn thành các bài tập môn Toán theo nhóm. - HS hoàn thành bài tập môn Tiếng Việt theo nhóm. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài - Học sinh làm việc trong nhóm cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. -1 HS lên chia sẻ.
  20. - GV cho HS đọc kết quả. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Bài làm thêm (Dành cho HS đã hoàn thành bài tập.) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. Bài 1: Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong những câu thơ sau: - HS thảo luận N2 suy nghĩ và Em vẽ làng xóm trả lời. Tre xanh, lúa xanh - Đại diện các nhóm trả lời Sông máng lượn quanh - HS nhận xét. Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát Em vẽ làng xóm Xanh ngắt mùa thu. Tre xanh, lúa xanh - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài Sông máng lượn quanh - Bài này yêu cầu gì? Một dòng xanh mát - Lớp nhận xét, GV chốt kết quả: Trời mây bát ngát Xanh ngắt mùa thu. - Học sinh đọc yêu cầu. Bài 2: Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật. - Cả lớp làm bài vở. a) Đặc điểm về tính tình của một người : .... b) Đặc điểm về màu sắc của một vật : ..... - HS báo cáo kết quả. c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật : .... - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài - Bài này yêu cầu gì? - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS làm vào vở ô ly - HS chia sẻ trước lớp. - Lớp nhận xét, GV chốt kết quả. Bài 3: Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để - Cả lớp làm bài vở. tả : - HS chia sẻ trước lớp. a) Mái tóc của ông em .. ( bạc trắng, đen - Lớp nhận xét, GV chốt kết nhánh, hoa râm , ) quả. b) Tính tình của bố em . ( hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm, ) c) Bàn tay của em bé ( mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn, ) d) Nụ cười của chị em .( tươi tắn, rạng rỡ,