Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến

docx 36 trang Minh Khuê 30/12/2025 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_12_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Mến

  1. Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 Sáng Toán GIẢI BÀI TOÁN BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng, thực hành giải bài toán bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn đáp Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có án. nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ? - GV gọi HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: - HS nhận xét. A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 1. (Làm việc cá nhân)
  2. - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 4 máy tính. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán được bao nhiêu máy tính? - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát. Tóm tắt 10 máy tính Buổi sáng: ? máy 4 máy Buổi chiều: tính tính H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Tính số máy tính buổi chiều bán bán được, ta phải làm gì trước ? được trước. H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều TL: Thực hiện phép tính trừ. bán được, ta làm sao? Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính) H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Thực hiện phép tính cộng. cửa hàng bán được, ta làm như thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở. - HS lên bảng làm bài: Bài giải Số máy tính buổi chiều bán được là: 10 - 4 = 6 (máy tính) Số máy tính cả hai buổi bán được là: 10 + 6 = 16 (máy tính) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 16 máy tính - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách - 1 HS đọc. giải. H: Bài toán cho biết gì?
  3. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2 - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài lần đoạn AB. trên bảng nhóm. TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc ABC - Gọi HS nhận xét. dài bao nhiêu xăng - ti - mét? - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào trên bảng. vở. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - 1, 2 HS nhận xét. - Gọi 1 HS đọc đề. - HS theo dõi. - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút. - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. - 1 HS đọc. - HS chia nhóm và thảo luận - Đại diện 1 HS trình bày: Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo cân - Gọi HS nhận xét. nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả hai bao - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? nhiêu kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao - Nhận xét. nặng bao nhiêu kg. - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút và trình bày bài giải của nhóm mình. - HS trình bày: Bài giải Bao gạo cân nặng là: 30 + 10 = 40 (kg) Cả hai bao cân nặng là: - Gọi HS nhận xét. 30 + 40 = 70 (kg) - Nhận xét. Đáp số: 70kg - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài - Gồm có 3 bước. toán bằng hai bước tính. + Phân tích đề bài. + Tìm cách giải + Trình bày bài giải
  4. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - 1 HS đọc bài và trả lời:
  5. + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời + Ông đứng trầm ngâm trước những câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Bài tập đọc nói về sự xúc động của + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: cô bé Dương khi phát hiện ra người Nội dung của bài thơ nói gì? ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn đoạn thơ thơ. bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác định - HS làm việc theo nhóm 2. các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt động hay - Đại diện nhóm trình bày: các từ chỉ đặc điểm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân)
  6. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS thảo luận nhóm 2 -HS nghe và ghi nhớ - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu kể. GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu - Một số HS trình bày kết quả. là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để - HS nhận xét bạn. hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. -HS nghe - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu e là - Nhận xét, chốt đáp án: câu cảm Câu kể: b, c, đ -GV hỏi: + Câu a và câu e là câu gì? Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì có - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và xét từ “là” lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích + Câu nêu hoạt động là câu c vì có - GV mời các nhóm trình bày kết quả. từ chỉ hoạt động “đưa đón” - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ” -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Câu giới thiệu sự vật là câu b.
  7. + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu đặc điiểm là câu d. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng. (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chiều Toán Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG(TRANG 84) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng- - HS tham gia trò chơi điền nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng chục. 45 7 42 6 03 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên - HS thực hiện bảng làm. 60 2 73 4 39 3 6 30 4 18 3 13 00 33 09 0 32 9 0 1 0 - Gọi HS nhận xét - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc
  9. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Ta lấy số đó nhân với số lần. thế nào? H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị ta TL: Ta lấy số đó chia cho số lần. làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta TL: Ta lấy số đó cộng với số đơn vị. làm thế nào? - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các nhóm TL: Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị. làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhau. - HS nêu. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc. - Gọi HS đọc đề bài. TL: Rô - bốt dùng 35m vải để may H: Bài toán cho biết gì? quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân may hết 3m vải TL: Hỏi Rô - bốt có thể may được H: Bài toán hỏi gì? nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải? - 1 HS lên tóm tắt. - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. Tóm tắt 3m: 1 bộ
  10. 35m: bộ, dư m vải? TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3 H: Muốn biết may được mấy bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào? - 1 HS lên làm bài giải. - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm Bài giải vào vở. Ta có 35 : 3 = 11 dư 2. Vậy ta có thể may được nhiều nhất 11 bộ quần áo và còn dư 2 mét vải. Đáp số: 11 bộ quần áo, thừa 2m vải. - HS nhận xét bài trên bảng. - 1 HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - HS đọc. H: BT cho biết gì? TL: Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô -bốt trồng được gấp 3 lần số cây của Việt. H: BT hỏi gì? TL: Hỏi cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây? - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới lớp Tóm tắt làm vào vở nháp. 5 cây Việt: ? cây Rô - bốt: - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. H: Đây là dạng toán gì? TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. H: Muốn biết cả hai bạn trồng được bao TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng. nhiêu cây, ta phải biết được gì? - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. TL: Số mà Rô - bốt đã trồng được là: - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị TL: + Số cây hai bạn trồng được là: bài toán. + Đơn vị kèm theo: cây - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, dưới - Thực hiện : lớp làm vào vở. Bài giải Số mà Rô - bốt đã trồng được là: 5 x 3 = 15 (cây) Số cây hai bạn trồng được là:
  11. 5 + 15 = 20 (cây) Đáp số: 20 cây - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Luyện tập - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một số lần” - 2 - 3 HS nêu. và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CĐ : PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - Xây dựng được kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi - HS lắng nghe. đồng” (Tác giả Phong Nhã) để khởi động bài học. + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội viên không? -HS giơ tay Nghĩ đến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, - HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh em nghĩ đến gì? Kim Đồng, thầy cô Tông phụ trách Đội, bài hát Đội ca... + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu 2 - Một số HS chia sẻ trước lớp: biểu tượng của Đội: Khăn quàng và biểu - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng tượng búp măng non huy hiệu Đội. 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đội TNTP HCM được thành lập - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và huy ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh của hiệu năm đội viên đầu tiên là: Kim Đồng, Cao Sơn, Thanh Minh, Thanh - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu của Thủy, Thủy Tiên. mình trước lớp. + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – - GV mời các HS khác nhận xét. Hình tam giác cân, có đường cao bằng - GV nhận xét chung, tuyên dương. một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ - GV chốt ý và mời HS đọc lại. là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam
  13. anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội. + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hành thắt khăn quàng - 1 HS nêu lại nội dung - GV cho HS tập Thắt khăn quàng 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Để trở thành đội viên, em cần rèn luyện những - Đại diện các nhóm nêu: chăm phẩm chất, đức tính gì? chỉ, cần củ, trung thực, chăm học, ham hiểu biết,... - GV cho HS hoạt động theo nhóm cùng viết ra + Các nhóm chia sẻ kế hoạch rèn những việc cần làm để phấn đấu trở thành đội viên. luyện mà nhóm mình đã thống nhất:
  14. • Chăm học, ham hiểu biết: Chuẩn bị đầy đủ sách vở, làm bài tập chăm chỉ, đọc thêm sách. • Đoàn kết với bạn: Tham gia hoạt động cùng nhóm, tổ. Luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn, vui vẻ, hoà nhã với bạn bè. • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Rửa tay trước khi ăn; thường xuyên rửa tay, sát khuẩn; tắm rửa hằng ngày vào lúc 5 giờ chiều; cắt móng chân, móng tay sạch sẽ. • Bảo vệ sức khoẻ: Tập thể dục buổi sáng hằng ngày; ăn đủ rau, - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả; uống đủ nước. • Chăm chỉ lao động: Tham gia - GV chốt ý : Muốn trở thành đội viên, mỗi HS đều các buổi lao động ở trường và phải cố gắng thực hiện những công việc mình tự khu phố; nhận làm việc nhà: lau đặt ra trong bản kế hoạch. bàn, gấp quần áo. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở thành đội và yêu cầu để về nhà ứng dụng. viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi trong kế hoạch. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân, chia cho số có 1 chữ số: giải toán có lời văn bằng hai bước tính.
  15. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): HĐ 2. Luyện tập: . 79 5 33 2 Bài 1. 1: Tính 5 15 2 16 79 5 33 2 29 13 25 12 4 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 HS trình bày lên bảng theo lời giải Bài 2: Bao thứ nhất có 45 kg gạo, bao thứ sau hai ít hơn bao thứ nhất 17 kg gạo. Hỏi cả Bài giải hai bao có tất cả bao nhiêu kg gạo Bao thứ hai cân nặng là : 45 – 17 = 29 ( kg )
  16. Cả hai bao cân nặng là : 45 + 29 = 74 (kg) Đáp số : 74 kg gạo Bài 3: Người ta dự định chuyển 36 Bài giải thùng sách đến một trường học, đã Số thùng sách đã chuyển là : 1 chuyển được số thùng sách đó. Hỏi 36 : 3 = 12 (thùng) 3 Số thùng sách cần phải chuyển tiếp là : cần phải chuyển tiếp bao nhiêu thùng 36 – 12 = 24 (thùng) sách nữa? Đáp số : 24 thùng sách c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------ Thứ Sáu ngày 24 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. - Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan.
  17. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Điền đúng- - HS tham gia trò chơi điền nhanh” cho học sinh thi đua để khởi động bài học. 6 x 3 = 7 x 4 = 6 x 5 = 25 : 5 = 49 : 7 = 54 : 6= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng chục.
  18. 45 7 42 6 03 - HS thực hiện - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ 60 2 73 4 39 3 thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên 6 30 4 18 3 13 bảng làm. 00 33 09 0 32 9 0 1 0 - Nhận xét. - Gọi HS nhận xét - Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - 1 HS đọc - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Ta lấy số đó nhân với số lần. thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Ta lấy số đó chia cho số lần. thế nào? H: Muốn tăng một số lên một số đơn vị ta TL: Ta lấy số đó cộng với số đơn vị. làm thế nào? H: Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta TL: Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị. làm thế nào? - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi, các nhóm - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS nêu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  19. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi HS đọc đề bài. H: Bài toán cho biết gì? - HS đọc. TL: Rô - bốt dùng 35m vải để may H: Bài toán hỏi gì? quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân may hết 3m vải TL: Hỏi Rô - bốt có thể may được - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải? - 1 HS lên tóm tắt. Tóm tắt H: Muốn biết may được mấy bộ quần áo và 3m: 1 bộ còn thừa mấy mét vải ta làm thế nào? 35m: bộ, dư m vải? - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm TL: Ta làm phép tính chia, lấy 35 : 3 vào vở. - 1 HS lên làm bài giải. Bài giải Ta có 35 : 3 = 11 dư 2. Vậy ta có thể may được nhiều nhất 11 - HS nhận xét bài trên bảng. bộ quần áo và còn dư 2 mét vải. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 11 bộ quần áo, Bài 4: (Làm việc cá nhân) thừa 2m vải. - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS nhận xét H: BT cho biết gì? - HS đọc. H: BT hỏi gì? TL: Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô -bốt trồng được gấp 3 lần số cây của - Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt, dưới lớp Việt. làm vào vở nháp. TL: Hỏi cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây?
  20. Tóm tắt - Gọi HS nhận xét. 5 cây Việt: H: Đây là dạng toán gì? ? cây Rô - bốt: H: Muốn biết cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây, ta phải biết được gì? - Nhận xét. - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ nhất. TL: Bài toán giải bằng hai phép tính. - Yêu cầu HS nêu lời giải thứ hai và đơn vị TL: Tìm số cây Rô - bốt đã trồng. bài toán. - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài giải, dưới TL: Số mà Rô - bốt đã trồng được là: lớp làm vào vở. TL: + Số cây hai bạn trồng được là: + Đơn vị kèm theo: cây - Thực hiện : Bài giải Số mà Rô - bốt đã trồng được là: 5 x 3 = 15 (cây) - Gọi HS nhận xét. Số cây hai bạn trồng được là: - GV nhận xét, tuyên dương. 5 + 15 = 20 (cây) Đáp số: 20 cây - Nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Luyện tập - Gọi HS nêu khái niệm “gấp lên một số lần” - 2 - 3 HS nêu. và “giảm đi một số lần”. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM CỦA EM