Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 31 trang Minh Khuê 21/09/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. Luyện tập chung(T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 32 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 47, 48. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quan hệ giữa phép nhân và phép chia; tính nhẩm đúng các phép tính trong bảng. - Giải được bài toán có lời văn bằng phép chia. - Nhận biết một phần mấy của hình và một phần mấy của một nhóm đồ vật qua hình ảnh trực quan. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn để nêu cách tính, cách nhận biết một phần mấy. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để tham gia trò chơi cầu thang - cầu trượt. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập và tham gia trò chơi học tập. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, hợp tác đúng luật chơi. - Trung thực: Báo cáo đúng kết quả và sửa lỗi nếu tính sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và thẻ phản hồi Tuần 7 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; GV dùng máy tính có Word và máy chiếu nếu có. Có thể in cùng nội dung phiếu; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. - Mỗi nhóm một xúc xắc, bốn quân cúc hoặc nút tròn khác màu và bàn chơi in; mỗi cặp 18 que tính. Không dùng ghim nhọn làm quân. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 7 6
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn quan hệ nhân - chia trong các bảng đã học. + Tạo hứng thú học tập cho HS. * Cách tiến hành: GV nêu lần lượt hai phép nhân dưới đây. HS viết - HS tham gia trò chơi. hai phép chia liên quan trên bảng con, đổi bảng với bạn để kiểm; mỗi câu đúng phải có đủ số và dấu phép tính. - GV nêu 6 × 4 = 24, yêu cầu HS nêu hai phép - HS trả lời: 24:6 = 4 và 24:4 = 6. chia liên quan. - GV nêu 8 × 5 = 40, yêu cầu HS nêu hai phép - HS trả lời: 40:8 = 5 và 40:5 = 8. chia liên quan. - GV nhận xét cách nêu phép tính của HS. - HS lắng nghe và sửa nếu cần. - GV dẫn dắt vào bài Luyện tập chung tiết 2. - HS ghi tên bài vào vở. - GV kết luận: Từ một phép nhân đúng, ta có thể - HS nhắc lại kiến thức. lập được hai phép chia tương ứng để kiểm tra kết quả. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: Ôn quan hệ nhân, chia; giải bài toán, nhận biết một phần mấy và luyện qua trò chơi. * Cách tiến hành: Bài 1 (6 phút), Bài 2 (6 phút), Bài 3 (8 phút), trò chơi (8 phút gồm chơi thử). Bạn cần hỗ trợ dùng que tính chia nhóm; bạn hoàn thành giải thích cách kiểm. GV chốt từng bài; hết 8 phút trò chơi thì dừng, cùng sửa các phép tính nhầm. Bài 1. Tính nhẩm theo từng cột. - HS đọc yêu cầu bài 1. Cột thứ nhất: 6 × 4; 4 × 6; 24:6; 24:4. Cột thứ hai: 8 × 5; 5 × 8; 40:8; 40:5. Cột thứ ba: 7 × 8; 8 × 7; 56:7; 56:8. GV cho HS tự làm cả ba cột, đổi vở kiểm. Khi - HS quan sát các cột phép tính trong SGK. chữa, chỉ ra hai phép nhân đổi chỗ thừa số và hai phép chia từ cùng một tích; không chỉ đọc đáp án. - GV yêu cầu HS hoàn thành cột thứ nhất. - HS trả lời: 6 × 4 = 24; 4 × 6 = 24; 24:6 = 4; 24:4 = 6. - GV yêu cầu HS hoàn thành cột thứ hai. - HS trả lời: 8 × 5 = 40; 5 × 8 = 40; 40:8 = 5; 40:5 = 8. 7
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS hoàn thành cột thứ ba. - HS trả lời: 7 × 8 = 56; 8 × 7 = 56; 56:7 = 8; 56:8 = 7. - GV kết luận: Bài 1 cho thấy phép nhân và phép - HS lắng nghe và ghi nhớ. chia có mối quan hệ chặt chẽ; biết một phép nhân sẽ giúp em tìm nhanh các phép chia liên quan. Bài 2. Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ - HS đọc đề bài 2. bảo Mai mang hoa cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế? Tự làm vào vở. - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mẹ mua 45 bông hoa, mỗi lọ cắm 9 bông. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa. - GV yêu cầu HS nêu phép tính cần dùng. - HS nêu: Dùng phép chia 45:9. - GV mời HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. Bài giải Mai cắm được số lọ hoa là: 45:9 = 5 (lọ) Đáp số: 5 lọ hoa. - GV kết luận: Khi chia đều 45 bông hoa vào các - HS lắng nghe và sửa bài. lọ, mỗi lọ 9 bông, ta dùng phép chia để tìm số lọ hoa. Bài 3. Quan sát hình và trả lời. - HS đọc yêu cầu bài 3. 1 a) Đã tô màu 5 những hình nào? 1 1 b) Có 18 con ếch. 6 số con ếch là mấy con? 9 số con ếch là mấy con? Ba hình để nhận biết một phần năm — SGK trang 47. - GV yêu cầu HS quan sát câu a và xác định mỗi - HS quan sát hình A, B, C và trao đổi với bạn. hình được chia thành mấy phần bằng nhau. - GV hỏi: Đã tô màu một phần năm những hình HS chọn A và C: Mỗi hình chia thành 5 phần nào? bằng nhau, tô 1 phần. B chia 6 phần bằng nhau 1 nên phần tô là 6. 8
  4. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đếm số con ếch ở câu b. - HS đếm: Có 18 con ếch. Mười tám con ếch xếp thành ba hàng, sáu cột — SGK trang 47. 1 - GV hỏi: Một phần sáu số con ếch là bao nhiêu số con ếch là 3 con: Chia 6 cột, mỗi cột 3 con. con? Một phần chín số con ếch là bao nhiêu con? 6 Kiểm 18:6 = 3. 1 9 số con ếch là 2 con: Chia cả nhóm thành 9 cặp. Kiểm 18:9 = 2. GV chốt bằng hình: Chia cả nhóm 18 con thành 6 - HS ghi nhớ cách tìm. phần bằng nhau thì một phần có 3 con; chia thành 9 phần bằng nhau thì một phần có 2 con. Cho HS chỉ đúng một phần; không chỉ đếm phần đã chọn mà bỏ qua toàn nhóm. Trò chơi Cầu thang – Cầu trượt. Nhóm 4 dùng - HS đọc cách chơi. bàn chơi dưới đây, một xúc xắc và bốn quân khác màu. Chơi thử một lượt, rồi luân phiên; các bạn còn lại kiểm kết quả. 9
  5. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bàn chơi Cầu thang – Cầu trượt — SGK trang 48. Bắt đầu ở XUẤT PHÁT, đi theo đường nối zíc HS chỉ đường đi: Từ XUẤT PHÁT sang trái hết zắc qua các hàng. Đến lượt, gieo xúc xắc rồi đi số hàng dưới, lên một ô rồi sang phải; tiếp tục zíc ô bằng số chấm; nêu kết quả ô đến. Sai thì về ô zắc đến ĐÍCH. Nhắc lại luật trước khi chơi. đứng trước lượt gieo ấy. Đến chân thang thì leo lên ô đầu thang và tính ở ô đầu thang; đến đầu trên cầu trượt thì trượt xuống, không phải tính lại ô cuối cầu trượt. Phải gieo vừa đủ số bước đến ĐÍCH; nếu vượt thì đứng lại. Ai đến ĐÍCH trước thắng. GV dừng đúng thời gian nếu chưa có người về đích. GV cho chơi thử: Từ XUẤT PHÁT gieo 1 chấm, HS tính 2 × 8 = 16; đúng thì ở lại ô đó. Nếu sai, đi sang trái một ô tới 2 × 8. Nhóm kiểm đường quay về XUẤT PHÁT trong lượt mẫu này. và kết quả; sau đó bắt đầu lượt chơi. Trong lượt khác, sai thì về ô đứng đầu lượt, Mỗi bạn được luân phiên gieo và tính; khi sai, ghi không bắt buộc trở lại ô XUẤT PHÁT của cả phép tính vào bảng con để sửa sau trò chơi. bàn. GV kiểm tra một số phép tính trên bàn chơi: - HS trả lời: 63:9 = 7; 9 × 9 = 81; 50:5 = 10. 63:9; 9 × 9; 50:5. Bảng kiểm của GV: Các kết quả theo từng hàng Hàng thứ nhất: 56; 6; 81; 9; ĐÍCH. từ trên xuống, trong mỗi hàng từ trái sang phải. Hàng thứ hai: 8; 63; 4; 36; 4. Chỉ mở khi cần chữa; không cho HS xem trước Hàng thứ ba: 54; 9; 15; 7; 16. để chép. Hàng thứ tư: 7; 24; 9; 35; 10. Hàng thứ năm: 36; 5; 30; 7; 24. Hàng thứ sáu: 7; 21; 5; 16; XUẤT PHÁT. 10