Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 29 trang Minh Khuê 21/09/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_5_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 22 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 33, 34. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành bảng nhân 8, bảng chia 8 và bước đầu ghi nhớ một số kết quả trong bảng. - Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia để hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8. - Vận dụng bảng nhân 8, bảng chia 8 để điền số và tìm phép tính phù hợp với tình huống theo đường nối đã cho. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Tích hợp GDBVMT: Qua hình ảnh bạch tuộc và sinh vật biển trong SGK, HS biết yêu quý môi trường biển, không xả rác xuống ao hồ, sông, biển và không làm hại sinh vật sống dưới nước. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi, thẻ đáp án Tuần 5 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, que tính; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở hình, phiếu và phản hồi. Có thể in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 5 6
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại bảng nhân 7, bảng chia 7 và tạo tâm thế học tập. * Cách tiến hành: GV đọc lần lượt 7 × 6; 49:7; 7 × 8; 63:7. HS - HS tham gia trò chơi, viết nhanh kết quả vào viết bảng con; khi nghe hiệu lệnh cùng giơ bảng, bảng con. giải thích một phép tính và sửa lỗi. Trò chơi “Tia chớp tính nhanh” dùng bảng con, không cần phần mềm. - GV mời HS đọc kết quả. HS đọc: 7 × 6 = 42; 49:7 = 7. 7 × 8 = 56; 63:7 = 9. - GV hỏi: Các em vừa ôn lại bảng nhân, chia - HS trả lời: Bảng nhân 7, bảng chia 7. nào? - GV giới thiệu: Hôm nay, các em học bảng nhân - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. 8, bảng chia 8. - GV kết luận kiến thức: Muốn học tốt bảng - HS nhắc lại ý chính. nhân, bảng chia mới, cần nhớ cách lập bảng từ các tổng các số hạng bằng nhau và mối quan hệ nhân - chia. 2. KHÁM PHÁ (14 phút): - Mục tiêu: Lập được bảng nhân 8, bảng chia 8 từ tình huống mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu. - Tích hợp GDBVMT: Yêu quý sinh vật biển, không xả rác xuống nước và không làm hại sinh vật sống dưới nước. * Cách tiến hành: Đọc tình huống, lập phép tính (4 phút); tự hoàn thành hai bảng và kiểm chéo (8 phút); liên hệ bảo vệ môi trường (2 phút). Khám phá. Đọc lời của Nam: Mỗi con bạch tuộc - HS quan sát hình khám phá trong SGK. có 8 xúc tu. Hỏi 2 con bạch tuộc có bao nhiêu xúc tu? Trao đổi nhóm 2 sau khi tự tính. 7
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bạch tuộc trong môi trường biển — SGK trang 33. GV cho HS quan sát một con bạch tuộc trong HS phân biệt hình minh họa với dữ kiện đề bài: hình, rồi đọc dữ kiện ở lời của Nam: mỗi con có mỗi con có 8 xúc tu, tính số xúc tu của 2 con. mấy xúc tu, bài toán hỏi về mấy con? - GV hỏi: 2 con bạch tuộc có bao nhiêu xúc tu? HS nêu: 8 + 8 = 16; hai con có 16 xúc tu. Em viết phép nhân nào? Viết phép nhân: 8 × 2 = 16. - GV hỏi: Từ 8 × 2 = 16, em lập được phép chia - HS trả lời: Lập được phép chia 16:8 = 2. nào? GV cho HS tự hoàn thành bảng nhân 8: từ hai HS hoàn thành bảng nhân 8: phép tính đầu, thêm 8 để có kết quả tiếp theo; bạn 8 × 1 = 8; 8 × 2 = 16; 8 × 3 = 24. cần hỗ trợ dùng các nhóm 8 que tính. Hai bạn đổi 8 × 4 = 32; 8 × 5 = 40; 8 × 6 = 48. vai đọc và kiểm kết quả. 8 × 7 = 56; 8 × 8 = 64; 8 × 9 = 72. GV yêu cầu dùng mỗi phép nhân để lập phép chia 8 × 10 = 80. tương ứng, hoàn thành bảng chia 8 trong SGK. HS hoàn thành bảng chia 8: 8:8 = 1; 16:8 = 2; 24:8 = 3. 32:8 = 4; 40:8 = 5; 48:8 = 6. 56:8 = 7; 64:8 = 8; 72:8 = 9. 80:8 = 10. - Tích hợp GDBVMT: GV hỏi dẫn: “Khi nhìn - HS trả lời: Em không xả rác xuống biển, không hình bạch tuộc và sinh vật biển trong SGK, em bắt hoặc làm hại sinh vật biển, biết nhắc mọi cần làm gì để bảo vệ môi trường biển?” GV diễn người bỏ rác đúng nơi quy định. giải: Bạch tuộc và các sinh vật biển sống trong môi trường nước sạch. Nếu con người xả rác xuống ao, hồ, sông, biển thì môi trường sống của các loài vật bị ô nhiễm, sinh vật có thể bị chết hoặc bị tổn thương. Vì vậy, khi học Toán qua hình ảnh sinh vật biển, các em cần biết yêu quý thiên nhiên, không xả rác xuống nước, không làm hại sinh vật sống dưới nước và nhắc người thân cùng bảo vệ môi trường. 8
  4. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 8 được lập - HS lắng nghe, đọc lại bảng nhân 8, bảng chia 8. bằng cách thêm 8 vào kết quả trước; từ bảng nhân 8 ta lập được bảng chia 8 tương ứng. 3. HOẠT ĐỘNG (14 phút): - Mục tiêu: + Điền đúng tích, thương trong bảng nhân 8, bảng chia 8. + Vận dụng bảng nhân 8 vào tình huống số bút chì màu. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Tự điền tích và thương vào hai - HS đọc yêu cầu Bài 1. bảng rồi đổi vở kiểm tra. Bài 1 (6 phút). Bảng a — SGK trang 34. Thừa số 8 8 8 8 8 8 Thừa số 2 4 6 3 5 7 Tích 16 ? ? ? ? ? Bảng b — SGK trang 34. Số bị chia 24 32 16 40 56 72 Số chia 8 8 8 8 8 8 Thương 3 ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong bảng a và - HS nêu: 8 × 2 = 16; 8 × 4 = 32; 8 × 6 = 48; 8 tính tích. × 3 = 24; 8 × 5 = 40; 8 × 7 = 56. - GV yêu cầu HS đọc bảng b và tính thương. HS nêu: 24:8 = 3; 32:8 = 4. 16:8 = 2; 40:8 = 5; 56:8 = 7. 72:8 = 9. - GV hỏi: Khi đã biết bảng nhân 8, em tìm - HS trả lời: Em dựa vào phép nhân tương ứng để thương trong bảng chia 8 bằng cách nào? tìm thương. - GV cho HS đổi vở, kiểm tra kết quả của bạn. - HS đổi vở, kiểm tra và sửa bài nếu cần. - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 8 giúp ta tính - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhanh các tích và hỗ trợ tìm thương trong bảng chia 8. 9
  5. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số? Mỗi hộp có 8 chiếc bút chì màu. - HS đọc yêu cầu Bài 2. Theo từng đường nối đã cho, điền kết quả vào phép tính tương ứng. Làm cá nhân rồi trao đổi nhóm 4. Bài 2 (8 phút). Theo đường nối để tìm số bút chì màu — SGK trang 34. - GV yêu cầu HS quan sát tình huống: mỗi hộp - HS quan sát và nêu: Mỗi hộp có 8 chiếc bút chì bút có 8 chiếc bút chì màu. màu. GV yêu cầu HS dùng ngón tay lần theo từng HS theo đúng đường nối đã in trong SGK; kiểm đường nối từ câu hỏi đến phép tính; tính nhẩm rồi đủ các trường hợp 4, 6, 3, 10 và 5 hộp. ghi số còn thiếu. - GV mời HS nêu kết quả từng câu hỏi. - HS nêu: 4 hộp: 8 × 4 = 32; 6 hộp: 8 × 6 = 48; 3 hộp: 8 × 3 = 24; 10 hộp: 8 × 10 = 80; 5 hộp: 8 × 5 = 40. GV hỏi: Vì sao câu hỏi về 6 hộp đi theo đường HS giải thích: Mỗi hộp có 8 bút chì màu, có 6 nối tới phép tính 8 × 6? Nếu trình bày câu hỏi về hộp nên dùng 8 × 6. 10 hộp thành bài giải, em viết thế nào? Bài giải 10 hộp có số chiếc bút chì màu là: 8 × 10 = 80 (chiếc) Đáp số: 80 chiếc bút chì màu. - GV kết luận kiến thức: Muốn tìm số đồ vật - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. trong nhiều nhóm bằng nhau, ta lấy số đồ vật trong một nhóm nhân với số nhóm. 10