Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: 4 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 4 × 6 = 24. - GV hỏi: Từ 4 × 6 = 24, ta có thể lập phép chia - HS trả lời: 24:4 = 6. nào? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài “Bảng chia 4”. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV kết luận kiến thức: Phép chia có thể được - HS nhắc lại ý chính. suy ra từ phép nhân tương ứng. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Lập được phép chia 24:4 = 6 từ phép nhân 4 × 6 = 24. + Hoàn thành được bảng chia 4. * Cách tiến hành: GV cho HS quan sát sáu thẻ, mỗi thẻ có 4 chấm - HS quan sát chấm tròn và bảng chia 4. tròn. Nêu phép nhân biểu thị tổng số chấm và phép chia để tìm số thẻ. Sáu thẻ, mỗi thẻ có bốn chấm — SGK trang 20. - GV hỏi: Có bao nhiêu chấm tròn? Chia thành - HS trả lời: Có 24 chấm tròn, mỗi nhóm 4 chấm. các nhóm mấy chấm? - GV hỏi: 24 chấm tròn chia thành các nhóm 4 - HS trả lời: Được 6 nhóm. chấm thì được mấy nhóm? - GV yêu cầu HS viết phép nhân và phép chia - HS viết: 4 × 6 = 24; 24:4 = 6. tương ứng. GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng chia 4: - HS hoàn thành: 4:4 = 1; 8:4 = 2; 12:4 = 3; 16: 4:4 = 1; 8:4 = 2; 12:4 = ?; 16:4 = ?; 20:4 = ?; 4 = 4; 20:4 = 5; 24:4 = 6; 28:4 = 7; 32:4 = 8; 24:4 = ?; 28:4 = ?; 32:4 = ?; 36:4 = ?; 40:4 = 36:4 = 9; 40:4 = 10. 10. - GV kết luận kiến thức: Muốn tìm kết quả phép - HS lắng nghe, đọc lại bảng chia 4. chia trong bảng chia 4, có thể dựa vào phép nhân 4 tương ứng. 6
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: + Thực hiện được phép chia trong bảng chia 4. + So sánh được kết quả các phép chia và hoàn thành sơ đồ phép tính. + Giải được bài toán chia đều liên quan đến bảng chia 4. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Số bị chia: 28; 12; 36; 24; 32; 20. Số - HS đọc yêu cầu Bài 1. chia đều là 4. Thương: 7; ?; ?; ?; ?; ?. Bảng số — Hoạt động Bài 1 Số bị chia 28 12 36 24 32 20 Số chia 4 4 4 4 4 4 Thương 7 ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS đọc hàng số bị chia, số chia, - HS đọc các số trong bảng. thương trong bảng. - GV cho HS nhẩm kết quả vào bảng con. - HS viết: 7, 3, 9, 6, 8, 5. - GV hỏi: Vì sao 32:4 = 8? - HS trả lời: Vì 4 × 8 = 32 nên 32:4 = 8. - GV mời HS đọc kết quả các phép chia. - HS đọc: 28:4 = 7; 12:4 = 3; 36:4 = 9; 24:4 = 6; 32:4 = 8; 20:4 = 5. - GV kết luận kiến thức: Có thể dùng bảng nhân - HS lắng nghe, sửa bài. 4 để kiểm tra kết quả của bảng chia 4. Bài 2. Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn - HS đọc yêu cầu Bài 2. nhất? Các toa A, B, C, D lần lượt ghi: 8:4; 16: 4; 40:4; 24:4. Bốn toa tàu A, B, C, D — SGK trang 20. - GV yêu cầu HS tính kết quả từng phép chia trên - HS tính: A: 8:4 = 2; B: 16:4 = 4; C: 40:4 = 10 các toa tàu. ; D: 24:4 = 6. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2 so sánh các kết quả - HS thảo luận nhóm 2, so sánh 2, 4, 10, 6. vừa tính. - GV hỏi: Toa tàu nào có kết quả lớn nhất? - HS trả lời: Toa C có kết quả lớn nhất vì 40:4 = 10. 7
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời HS trình bày cách làm. - HS trình bày: Em tính từng phép chia rồi chọn kết quả lớn nhất là 10. - GV kết luận kiến thức: Muốn chọn phép tính có - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. kết quả lớn nhất, cần tính đúng từng phép tính rồi so sánh kết quả. Luyện tập – Bài 1. Số? Điền kết quả ở cuối mỗi - HS đọc yêu cầu Bài 1 phần Luyện tập. mũi tên. a) 4 × 5 = ?; 20:4 = ?. b) 4 × 4 = ?; 16:4 = ?. c) 4 × 6 = ?; 24:4 = ?. Ba cặp sơ đồ nhân và chia — SGK trang 20. - GV yêu cầu HS quan sát từng sơ đồ phép nhân, - HS quan sát ba sơ đồ a, b, c. phép chia. - GV hỏi: Ở câu a, 4 × 5 bằng mấy và 20:4 bằng - HS trả lời: 4 × 5 = 20; 20:4 = 5. mấy? - GV cho HS làm các câu b, c vào bảng con. - HS viết: b) 4 × 4 = 16; 16:4 = 4. c) 4 × 6 = 24 ; 24:4 = 6. - GV mời HS nêu mối quan hệ giữa hai phép tính - HS nêu: Phép chia kiểm tra lại kết quả của phép trong mỗi sơ đồ. nhân tương ứng. - GV kết luận kiến thức: Mỗi sơ đồ cho thấy phép - HS ghi nhớ cách làm. nhân và phép chia có quan hệ ngược nhau. Luyện tập – Bài 2. Có 24 chiếc bánh chia vào các - HS đọc yêu cầu Bài 2 phần Luyện tập. hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh. Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy. - GV hỏi: Muốn tìm số hộp, ta làm phép tính - HS trả lời: Ta làm phép chia 24:4. nào? 8
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày một - HS trình bày: bài giải hoàn chỉnh. Bài giải Số hộp bánh có là: 24:4 = 6 (hộp) Đáp số: 6 hộp bánh. - GV kết luận kiến thức: Chia đều 24 chiếc bánh, - HS lắng nghe, sửa bài. mỗi hộp 4 chiếc thì được 6 hộp. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng chia 4 vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 36 que tính chia đều cho 4 bạn. - HS trả lời: Mỗi bạn được 36:4 = 9 que tính. Mỗi bạn được mấy que? - GV yêu cầu HS đọc lại bảng chia 4. - HS đọc đồng thanh bảng chia 4. - GV kết luận kiến thức: Bảng chia 4 giúp các em - HS lắng nghe, ghi nhớ. giải nhanh các tình huống chia đều theo nhóm 4. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 9
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. Ôn tập hình học và đo lường (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 13 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 21, 22. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu, hình tứ giác và đoạn thẳng. - Ôn tập cách gọi tên hình, chọn hình theo quy luật, xác định điểm thẳng hàng và tính độ dài đường gấp khúc. - Phát triển năng lực tư duy hình học, quan sát và giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra nhãn điểm quá nhỏ trên màn hình; chọn phóng to hoặc mở ảnh gốc, nhờ GV hỗ trợ khi chưa đọc rõ. - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Nhận biết AI có thể nhận diện sai ảnh bị che khuất; tự quan sát và đối chiếu đặc điểm hình khối. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 3. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 3 10

