Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_2_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tìm số bị trừ, số trừ để giải nhanh tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Lúc đầu có một số bút, đã - HS trả lời: Lúc đầu có 18 + 12 = 30 bút. dùng 12 bút, còn lại 18 bút. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu bút? - GV hỏi: Nếu có 30 bút, đã dùng một số bút, còn - HS trả lời: Đã dùng 30−18 = 12 bút. lại 18 bút thì đã dùng bao nhiêu bút? - GV yêu cầu HS nêu lại hai quy tắc vừa vận - HS nêu lại quy tắc tìm số bị trừ và số trừ. dụng. - GV kết luận kiến thức: Khi gặp bài toán có - HS lắng nghe và ghi nhớ. phép trừ, các em cần xác định thành phần chưa biết rồi áp dụng đúng quy tắc. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 6
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. Ôn tập bảng nhân 2, 5; bảng chia 2,5 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 7 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 14. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân, phép chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2. - Nhận biết được dãy số cách đều 2 theo thứ tự tăng dần, giảm dần. - Vận dụng bảng nhân 2, bảng chia 2 để tính trong trường hợp có hai dấu phép tính và giải bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu, nhẩm bảng nhân 2, bảng chia 2 và kiểm tra kết quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng bảng nhân, bảng chia vào tình huống thực tế. - Giao tiếp và hợp tác: Tham gia trò chơi học tập, thảo luận nhóm và trình bày bài giải. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tính nhẩm, hoàn thành các bài tập. - Trách nhiệm: Làm việc nhóm nghiêm túc, trình bày bài sạch, đúng. - Trung thực: Tự sửa lỗi khi tính sai hoặc điền nhầm số. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi trong học liệu Tuần 2. - Bảng con, bút, vở Toán; phiếu in từ học liệu kèm theo. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung dưới sự hướng dẫn. Khi thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 2 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút): - Mục tiêu: + Khởi động kiến thức bảng nhân 2, bảng chia 2. + Tạo hứng thú trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên phép tính”. - HS tham gia trò chơi theo tổ. - GV nêu: 2 × 4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 2 × 4 = 8. 7
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu: 14:2 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 14:2 = 7. - GV nêu: Các số 2, 4, 6, 8 là dãy số cách đều - HS trả lời: Dãy số cách đều 2 đơn vị. mấy đơn vị? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2. - GV kết luận: Bảng nhân 2 và bảng chia 2 giúp - HS nhắc lại ý chính. chúng ta tính nhanh các tình huống chia thành từng nhóm 2 hoặc gấp lên 2 lần. 2. LUYỆN TẬP (27 phút): - Mục tiêu: + Hoàn thành được bảng nhân 2, bảng chia 2. + Tìm được các số còn thiếu trong dãy số cách đều 2. + Tính được biểu thức có hai phép tính và giải được bài toán có lời văn. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Hoàn thành từng cột của hai bảng. - HS đọc yêu cầu Bài 1. a) Thừa số thứ nhất đều là 2; thừa số thứ hai: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10. Hàng tích: 2; 4; ?; ?; ?; ?; ?; ?; ?; 20. b) Số bị chia: 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20. Số chia đều là 2. Hàng thương: 1; 2; ?; ?; ?; ?; ?; ?; ?; 10. a) Bảng nhân Thừa số 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Thừa số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tích 2 4 ? ? ? ? ? ? ? 20 b) Bảng chia Số bị chia 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 Số chia 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Thương 1 2 ? ? ? ? ? ? ? 10 - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức bảng nhân, bảng - HS tham gia theo đội, lần lượt điền kết quả vào chia 2”: chia lớp thành 4 đội, mỗi đội lần lượt bảng. điền một ô trống trên bảng. - GV yêu cầu đội 1 hoàn thành bảng nhân 2 ở câu - HS điền: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. a. 8
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu đội 2 hoàn thành bảng chia 2 ở câu - HS điền thương: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. b. - GV hỏi: Muốn kiểm tra 16:2 = 8, em dùng - HS trả lời: Dùng phép nhân 8 × 2 = 16. phép nhân nào? - GV mời HS nhận xét kết quả của các đội. - HS nhận xét, bổ sung nếu có ô điền sai. - GV kết luận: Bảng nhân 2 và bảng chia 2 có - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. quan hệ ngược nhau; biết một phép nhân có thể suy ra phép chia tương ứng. Bài 2. Nêu các số còn thiếu (nhóm 2). - HS đọc yêu cầu Bài 2. a) 2; 4; 6; ?; ?; ?; 14; ?; ?; 20. b) 20; 18; 16; ?; ?; 10; ?; ?; ?; 2. - GV yêu cầu HS quan sát dãy câu a và nêu quy - HS trả lời: Dãy tăng dần, mỗi số hơn số trước 2 luật. đơn vị. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để điền các số - HS điền câu a: 8, 10, 12, 16, 18. còn thiếu ở câu a. - GV yêu cầu HS quan sát dãy câu b và nêu quy - HS trả lời: Dãy giảm dần, mỗi số kém số trước luật. 2 đơn vị. - GV cho HS điền các số còn thiếu ở câu b vào - HS điền câu b: 14, 12, 8, 6, 4. bảng con. - GV mời đại diện nhóm trình bày cách tìm số - HS trình bày: Em đếm thêm 2 ở câu a và đếm còn thiếu. bớt 2 ở câu b. - GV kết luận: Với dãy số cách đều 2, cần xác - HS lắng nghe và hoàn thiện bài. định dãy tăng hay giảm rồi đếm thêm hoặc đếm bớt 2. Bài 3. Số? Bắt đầu từ ô vuông ghi 2, theo mũi - HS đọc yêu cầu Bài 3. tên nhân 6 đến ô tròn, rồi theo mũi tên cộng 9 đến ô tam giác. Điền hai kết quả còn thiếu. Phép tính theo từng bước: 2 × 6 = ?; ? + 9 = ?. Sơ đồ hai bước tính — SGK Toán 3, tập một, trang 14. - GV yêu cầu HS đọc sơ đồ mũi tên từ trái sang - HS đọc: Bắt đầu từ 2, nhân 6 rồi cộng 9. phải. - GV hỏi: 2 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 2 × 6 = 12. 9
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: 12 + 9 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 12 + 9 = 21. - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào hai ô trống. - HS ghi: Ô tròn là 12, ô tam giác là 21. - GV mời HS giải thích cách làm. - HS giải thích: Em thực hiện lần lượt từ trái sang phải: 2 × 6 = 12, rồi 12 + 9 = 21. - GV kết luận: Khi có sơ đồ nhiều bước, cần làm - HS lắng nghe và ghi nhớ. theo đúng thứ tự mũi tên từ trái sang phải. Bài 4. Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, - HS đọc yêu cầu Bài 4. mỗi bàn 2 bạn. Hỏi có bao nhiêu bàn học như vậy? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Có 18 học sinh, mỗi bàn 2 bạn. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi có bao nhiêu bàn học như vậy. - GV hỏi: Muốn tìm số bàn, ta làm phép tính nào? - HS trả lời: Ta làm phép chia 18:2. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS viết: Số bàn học có học sinh ngồi là: 18:2 = 9 (bàn). Đáp số: 9 bàn học. - GV mời HS trình bày bài giải. - HS trình bày lời giải, phép tính, đáp số. - GV kết luận: Khi chia đều 18 học sinh, mỗi bàn - HS lắng nghe và sửa bài. 2 bạn, ta dùng phép chia 18:2 = 9. Bài 5. Trong ngày hội đấu vật đầu xuân có 10 - HS đọc yêu cầu Bài 5. cặp đô vật tham gia thi đấu. Hỏi có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu? - GV yêu cầu HS giải thích “10 cặp đô vật” nghĩa - HS trả lời: Một cặp có 2 đô vật, 10 cặp là 10 là gì. nhóm, mỗi nhóm 2 người. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4: chọn phép tính và - HS thảo luận nhóm 4 và viết bài giải. viết bài giải vào phiếu. - GV hỏi: Muốn biết có bao nhiêu đô vật, ta làm - HS trả lời: Ta làm phép nhân 2 × 10. phép tính nào? - GV mời đại diện nhóm trình bày bài giải. - HS trình bày: Số đô vật tham gia thi đấu là: 2 × 10 = 20 (đô vật). Đáp số: 20 đô vật. - GV cho HS nhận xét lời giải của nhóm bạn. - HS nhận xét: Bài giải đúng, có đủ đơn vị và đáp số. - GV kết luận: Một cặp có 2 người, 10 cặp có 2 - HS lắng nghe, sửa bài. × 10 = 20 người; đáp số 20 đô vật. 10

