Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Tạo tâm thế ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” với phép - HS tham gia trò chơi theo nhóm. nhân, phép chia đơn giản. - GV nêu: 20 × 3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 20 × 3 = 60. - GV nêu: 80:4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 80:4 = 20. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe và ghi tên bài. ôn tập. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Nhẩm, đặt tính, kiểm đúng/sai và giải toán chia có dư trong thực tế. - Giáo dục AI – [3.A1.3] (Tính chủ động của con người): Phân biệt nhờ AI hỗ trợ sau khi tự làm với giao AI làm thay; giải thích người học vẫn cần tư duy và kiểm chứng. * Cách tiến hành: Bài 1 4 phút; Bài 2 11 phút gồm 3 phút AI; Bài 3 5 phút; Bài 4 4 phút; Bài 5 5 phút. HS tự làm rồi kiểm cặp; GV hỗ trợ lượt nhớ/số dư, bạn hoàn thành giải thích vì sao phải thêm can. Bài 1. Tính nhẩm. a) 20 × 3; 40 × 2; 50 × 2; - HS quan sát hình trong SGK. 30 × 3. b) 60:2; 80:4; 90:3; 100:5. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính nhẩm. - GV hỏi: Bài 1 gồm những phép tính nào? - HS trả lời: Gồm phép nhân và phép chia trong phạm vi 100. - GV hỏi: Khi tính nhẩm 20 × 3, em làm thế nào? - HS trả lời: Em lấy 2 chục nhân 3 được 6 chục, tức là 60. - GV yêu cầu HS làm bảng con từng dãy phép - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. tính. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: a) 60; 80; 100; 90. b) 30; 20; 30; 20. - GV kết luận: Tính nhẩm nhanh cần dựa vào - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. bảng nhân, bảng chia và số tròn chục. Bài 2. Đặt tính rồi tính. a) 34 × 2; 15 × 6; 23 - HS quan sát hình trong SGK. × 4. b) 69:3; 84:7; 95:8. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Đặt tính rồi tính. - GV hỏi: Khi đặt tính phép nhân, cần chú ý điều - HS trả lời: Cần viết thẳng hàng và nhân từ phải gì? sang trái. 6
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Khi phép chia có dư, cần ghi kết quả - HS trả lời: Cần ghi thương và số dư. như thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. chữa bài. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: 34 × 2 = 68; 15 × 6 = 90; 23 × 4 = 92; 69:3 = 23; 84:7 = 12; 95:8 = 11 (dư 7 ). Mẫu để đối chiếu sau khi tự tính: 34 15 23 × 2 × 6 × 4 68 90 92 69 3 84 7 95 8 6 23 7 12 8 11 09 14 15 9 14 8 0 0 7 - GV kết luận: Đặt tính cẩn thận giúp tính đúng - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. phép nhân, phép chia. AI – [3.A1.3]. Hai tình huống giả định: An tự AI – Chọn cách An: tự tính trước, dùng hỗ trợ để chia 95 cho 8, ghi các lượt, rồi nhờ GV dùng trợ phát hiện chỗ cần xem lại, rồi tự sửa và giải thích. lí AI gợi ý bước cần kiểm; Bình chưa làm đã Bình chép nên chưa chứng tỏ hiểu phép chia. chép đáp án AI. HS chỉ cách giúp mình học và việc còn phải tự làm. AI – Đây là hai thẻ GV soạn để mô phỏng cách học, không phải hoạt động đang chạy AI. AI – Vì sao dù đã nhờ hỗ trợ, An vẫn cần kiểm AI – Vì phản hồi có thể sai. Tự kiểm 11 × 8 + 7 thương 11 và số dư 7 của phép 95:8? = 95 và 7 < 8; hỏi GV khi chưa hiểu. Công cụ hỗ trợ không thay trách nhiệm tư duy. AI – GV chốt: Có thể nhờ người lớn hỗ trợ dùng AI – HS nêu một việc mình tự làm: ghi lượt chia, AI để gợi ý, nhưng HS tự giải và kiểm chứng; kiểm số dư hoặc giải thích cách tính. không chép toàn bộ lời giải thay cho học. Bài 3. Kiểm hai mẫu đặt tính sau, ghi Đ/S; - HS quan sát hình trong SGK. mẫu nào sai thì sửa và giải thích. a) Mẫu nhân ở bên trái; b) mẫu chia ở bên phải. a) S; phải là 17 × 5 = 85, mẫu quên nhớ 3. 86 6 b) Đ; 86:6 = 14 (dư 2); 14 × 6 + 2 = 86 và 2 17 60 14 < 6. × 5 26 55 24 2 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Điền Đ, S. Mẫu a ghi 17 nhân 5 được 55. Đúng hay sai? Chỉ Sai.5 nhân 7 được 35, viết 5 nhớ 3; 5 nhân 1 lượt bị sai. được 5, thêm 3 được 8. Kết quả 85. 7
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Phép tính b) 86:6 = 14 (dư 2) đúng - HS trả lời: Đúng, vì 14 × 6 + 2 = 86. hay sai? - GV yêu cầu nhóm 2 kiểm tra từng phép tính và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. ghi Đ hoặc S. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: a) S; b) Đ. Mẫu sửa phép nhân a: 17 × 5 85 - GV kết luận: Muốn kiểm tra phép tính, cần - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. nhân hoặc chia lại để đối chiếu. Bài 4. Hai xe chở học sinh. - HS quan sát hình trong SGK. Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ, mỗi xe chở 45 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ? Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong bài toán — SGK trang 113. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ, mỗi xe chở 45 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ? - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Có 2 xe, mỗi xe chở 45 học sinh. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh. - GV hỏi: Ta làm phép tính gì? - HS trả lời: Ta làm phép nhân 45 × 2. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: Có tất cả số học sinh là: 45 × 2 = 90 (học sinh). Đáp số: 90 học sinh. - GV kết luận: Khi có các nhóm bằng nhau, ta - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. dùng phép nhân để tìm tất cả. 8
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 5. Chọn số can ít nhất để chứa hết nước - HS quan sát hình trong SGK. mắm. Trong thùng có 28 l nước mắm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cái can loại 5 l để chứa hết lượng nước mắm đó? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Trong thùng có 28 l nước mắm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cái can loại 5 l để chứa hết lượng nước mắm đó? - GV hỏi: Thùng có bao nhiêu lít nước mắm? - HS trả lời: Thùng có 28 l nước mắm. - GV hỏi: Mỗi can chứa được bao nhiêu lít? - HS trả lời: Mỗi can chứa được 5 l. - GV hỏi: Vì sao phải dùng thêm 1 can khi còn - HS trả lời: Vì phần nước mắm còn dư vẫn cần dư? có can để chứa. - GV yêu cầu nhóm 4 thảo luận và trình bày cách - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. giải. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: 28:5 = 5 (dư 3). Cần 5 can đầy và thêm 1 can để chứa 3 l còn lại, nên cần ít nhất 6 can. - GV kết luận: Khi chia có dư trong bài toán chứa - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. hết, cần thêm 1 đơn vị chứa phần còn lại. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố cách tự ôn tập phép nhân, phép chia và dùng AI đúng cách. *Cách tiến hành: AI – Nêu một việc em tự làm trước và một việc AI – Em tự tính trước; đối chiếu đúng đề và kiểm cần kiểm khi nhận hỗ trợ giải Toán. bước tính, số dư sau khi nhận hỗ trợ. Em nhờ GV hướng dẫn khi chưa hiểu. - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS tiếp tục - HS lắng nghe. ôn tập. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 9
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 41. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 83 | CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 114. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn trăm. - Đặt tính và tính được phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000. - Kiểm tra đúng, sai các phép tính đã thực hiện. - Giải được bài toán chia đều và tìm chữ số thích hợp trong phép tính. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự làm bài cá nhân và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm để giải thích cách tìm chữ số. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng phép chia vào tình huống xếp bánh vào hộp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: luyện tập đầy đủ các dạng bài. - Trung thực: tự kiểm tra kết quả, không chép bài bạn. - Trách nhiệm: trình bày phép tính rõ ràng, đúng đơn vị. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 17 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 17 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại tính nhẩm nhân, chia với số tròn trăm. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức tính nhẩm”. - HS tham gia theo tổ. - GV nêu: 300 × 3, 800:4. - HS trả lời: 300 × 3 = 900; 800:4 = 200. - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết ôn tập 2. - HS lắng nghe và ghi tên bài. 10

