Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_14_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 35. Luyện tập chung (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 67 | CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 95. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo đã học. - Đọc được số đo khối lượng trên cân và viết phép tính phù hợp. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến độ dài, khối lượng và dung tích. - Vận dụng được cách đo, tính, so sánh số đo trong tình huống quen thuộc. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự làm bảng con, làm vở và tự kiểm tra đơn vị sau kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2 khi đọc cân và giải thích kết quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách lấy đúng 250 ml nước bằng hai cốc cho trước. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: hoàn thành đủ các phép tính và bài toán có lời văn. - Trung thực: báo cáo đúng kết quả đo, kết quả tính. - Trách nhiệm: hợp tác với bạn khi làm việc nhóm, giữ gìn phiếu và thiết bị học tập. - Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Nêu thông tin đo cần tìm, dùng từ khóa tìm trong phiếu Word có sẵn và chuyển đến hình phù hợp theo hướng dẫn để đọc số đo. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 14 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; phiếu không chấm tự động. Thao tác số theo hướng dẫn GV, không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. - Hai cốc có dung tích đúng 150 ml và 400 ml, khay và nước nguội nếu thực hành minh họa; GV kiểm dung tích trước. Nước để xa máy tính. Nếu không đủ cốc, HS giải thích quy trình bằng lời/hình trong phiếu. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 14 6
- Biên soạn: Lop3.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại các phép tính với số đo và tạo hứng thú học tập. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” với - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV. các đơn vị mm, g, ml. - GV nêu: 100 ml + 200 ml bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 100 ml + 200 ml = 300 ml. - GV nêu: 500 g−200 g bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 500 g−200 g = 300 g. - GV hỏi: Khi tính với số đo, em cần viết gì sau - HS trả lời: Cần viết đúng đơn vị đo sau kết quả. kết quả? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài luyện tập - HS lắng nghe và ghi tên bài. chung. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Tính với số đo, suy luận từ cân thăng bằng và giải hai tình huống thực tế. - Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Nêu thông tin đo cần tìm, dùng từ khóa tìm trong phiếu Word có sẵn và chuyển đến hình phù hợp theo hướng dẫn để đọc số đo. * Cách tiến hành: Bài 1 7 phút; Bài 2 8 phút gồm 2 phút NLS; Bài 3 7 phút; Bài 4 7 phút. HS làm cá nhân rồi trao đổi cặp/nhóm; GV hỗ trợ viết phép tính theo cân, bạn hoàn thành kiểm lại bằng cộng. Bài 1. Tính. - HS quan sát hình Bài 1. a)329 ml−135 ml; 200 g−150 g; 392 mm + 43 mm. b)251 ml + 262 ml; 37 g + 63 g−30 g; 87 mm− 17 mm + 10 mm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1. - HS đọc: Tính. - GV hỏi: Bài 1 có các phép tính với những đơn - HS trả lời: Có ml, g và mm. vị nào? - GV nhắc HS tính như số tự nhiên rồi viết đơn vị - HS lắng nghe cách làm. đo sau kết quả. - GV cho HS làm bảng con từng phép tính. - HS làm bảng con: 329 ml−135 ml = 194 ml; 200 g−150 g = 50 g; 392 mm + 43 mm = 435 mm. - GV tiếp tục yêu cầu HS làm các phép tính còn - HS làm: 251 ml + 262 ml = 513 ml; 37 g + 63 lại vào vở. g−30 g = 70 g; 87 mm−17 mm + 10 mm = 80 mm. - GV gọi HS nêu cách tính một phép tính có hai - HS nêu: Em thực hiện từ trái sang phải rồi viết bước. đơn vị sau kết quả. 7
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, chốt: Khi cộng, trừ, nhân, chia với - HS lắng nghe và sửa bài nếu sai. số đo, cần tính đúng và ghi đúng đơn vị. Bài 2. Cân thăng bằng. Đọc hình và tìm khối - HS quan sát hình Bài 2. lượng hộp quà, chùm nho. Hai cân thăng bằng để tìm khối lượng còn thiếu — SGK trang 95. NLS – [CB1.1.1]. Muốn biết khối lượng hộp HS xác định cần hình cân, tìm từ khóa và chuyển quà/chùm nho, em cần tìm thông tin nào? Theo đến đúng hình. Chỉ 100 g, 500 g ở câu a; 50 g và hướng dẫn, tìm từ khóa “cân thăng bằng” trong hai quả 100 g ở câu b. phiếu Word và chuyển đến hình Bài 2 Tiết 67; kiểm đúng số quả cân ở mỗi đĩa. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2. - HS đọc: Số? - GV hỏi câu a: Trên cân, hộp quà cùng quả cân - HS trả lời: Hộp quà nặng 400 g vì 500 g−100 g 100 g cân bằng với quả cân 500 g, hộp quà nặng = 400 g. bao nhiêu gam? - GV hỏi câu b: Chùm nho cùng quả cân 50 g cân - HS trả lời: Chùm nho nặng 150 g vì 100 g + bằng với hai quả cân 100 g, chùm nho nặng bao 100 g−50 g = 150 g. nhiêu gam? HS nhập số gam tìm được vào dòng trả lời trong Hộp quà 500 g−100 g = 400 g; chùm nho 100 g phiếu Word hoặc viết bản in. GV mở phản hồi + 100 g−50 g = 150 g. sau khi HS tự làm; nhóm đối chiếu số và phép Kiểm: 400 g + 100 g = 500 g; 150 g + 50 g = tính. 200 g. - GV mời đại diện nhóm trình bày và giải thích - HS trình bày kết quả và nêu phép tính tương bằng phép tính. ứng. - GV kết luận: Khi cân thăng bằng, hai đĩa cân có - HS lắng nghe và ghi nhớ. tổng khối lượng bằng nhau. Bài 3. Cô Ba đơm cúc áo. - HS quan sát hình Bài 3. Cô Ba đơm 1 chiếc cúc áo hết 70 mm chỉ. Hỏi để đơm 5 chiếc cúc áo như vậy, cô Ba cần bao nhiêu mi-li-mét chỉ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề: Cô Ba đơm 1 chiếc cúc áo hết 70 mm chỉ. Hỏi để đơm 5 chiếc cúc áo như vậy, cô Ba cần bao nhiêu mi-li-mét chỉ? 8
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Đơm 1 chiếc cúc áo hết 70 mm chỉ. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Đơm 5 chiếc cúc áo cần bao nhiêu mi-li-mét chỉ. - GV hỏi: Muốn biết 5 chiếc cúc cần bao nhiêu - HS trả lời: Ta làm phép nhân 70 × 5. mm chỉ, ta làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng Để đơm 5 chiếc cúc áo như vậy, cô Ba cần số mi- lớp. li-mét chỉ là: 70 × 5 = 350 (mm). Đáp số: 350 mm chỉ. - GV mời HS trình bày bài giải. - HS trình bày: Cô Ba cần số mi-li-mét chỉ là: 70 × 5 = 350 (mm). Đáp số: 350 mm chỉ. - GV kết luận: Bài toán tìm nhiều lần một số, ta - HS lắng nghe và sửa bài. dùng phép nhân. Bài 4. Lấy đúng 250 ml nước bằng hai cốc. - HS quan sát hình Bài 4. Rô-bốt có hai cốc loại 150 ml và 400 ml. Chỉ dùng hai cái cốc đó, làm thế nào để Rô-bốt lấy được 250 ml nước từ thùng nước? - GV yêu cầu HS đọc đề Bài 4. - HS đọc đề: Rô-bốt có hai cốc loại 150 ml và 400 ml. Chỉ dùng hai cái cốc đó, làm thế nào để Rô-bốt lấy được 250 ml nước từ thùng nước? - GV hỏi: Rô-bốt có hai cốc dung tích bao nhiêu? - HS trả lời: Có cốc 150 ml và cốc 400 ml. - GV hỏi: Rô-bốt cần lấy bao nhiêu mi-li-lít - HS trả lời: Cần lấy 250 ml nước. nước? - GV yêu cầu nhóm 4 thảo luận cách lấy nước. - HS thảo luận nhóm 4 và thử nêu cách làm. - GV gợi ý: Muốn còn 250 ml, có thể lấy 400 ml - HS trả lời: Bớt đi 150 ml thì còn 250 ml. rồi bớt đi bao nhiêu ml? Nhóm trình bày từng bước; nếu có đủ cốc, GV Đổ đầy cốc 400 ml, rót sang cốc 150 ml đang cho thử bằng nước nguội trên khay. Cốc 150 ml rỗng cho đầy; lượng còn lại trong cốc 400 ml là lúc đầu phải rỗng. 250 ml vì 400 ml−150 ml = 250 ml. Giữ lại phần nước trong cốc 400 ml; không lấy cốc 150 ml làm đáp án. - GV kết luận: Có thể dùng phép trừ 400 ml− - HS lắng nghe và ghi nhớ. 150 ml = 250 ml để tìm cách lấy đúng lượng nước. 9
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Vận dụng phép tính với số đo vào tình huống thực tế. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chọn đơn vị đúng”. - HS tham gia trò chơi theo nhóm. - GV nêu tình huống: Một chai nước có 500 ml, - HS trả lời: Còn 300 ml. uống 200 ml, còn bao nhiêu ml? - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe. tiết 2. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 10

